Danh sách 167 bệnh được khám tại bệnh viện cấp cơ bản, không cần giấy chuyển tuyến
Trả lời ngắn gọn: Theo Phụ lục II Thông tư 01/2025/TT-BYT (hiệu lực từ 01/01/2025), người tham gia BHYT đã được chẩn đoán xác định mắc bệnh thuộc danh mục này được tự đến khám chữa bệnh tại cơ sở cấp cơ bản mà không cần giấy chuyển tuyến, vẫn hưởng 100% mức hưởng ghi trên thẻ BHYT.
Danh mục gồm 105 bệnh liệt kê riêng, cộng thêm 62 bệnh của Phụ lục I thành 167 bệnh, nhóm bệnh. Khác với danh mục 62 bệnh hiếm, danh sách này chứa nhiều bệnh rất phổ biến: đái tháo đường có biến chứng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, suy thận mạn giai đoạn 3 đến 5, viêm gan B và C mạn tính, động kinh, Parkinson, gút, lupus, thalassemia, hemophilia và người chạy thận nhân tạo.
1. Khác gì so với danh mục 62 bệnh hiếm?
Thông tư 01/2025/TT-BYT ban hành hai danh mục bệnh được miễn thủ tục chuyển tuyến, hướng tới hai cấp khám chữa bệnh khác nhau.
| Tiêu chí | Phụ lục I (62 bệnh) | Phụ lục II (167 bệnh) |
|---|---|---|
| Được đến cấp nào | Cấp chuyên sâu | Cấp cơ bản |
| Tính chất bệnh | Bệnh hiếm, hiểm nghèo, cần kỹ thuật rất cao | Bệnh mạn tính phổ biến, bệnh cần theo dõi dài hạn |
| Số người ảnh hưởng | Ít, chủ yếu bệnh hiếm | Rất lớn, hàng triệu người bệnh mạn tính |
| Mức hưởng BHYT | 100% mức hưởng | 100% mức hưởng |
Nói cách khác, Phụ lục I dành cho người bệnh nặng cần lên thẳng bệnh viện tuyến cuối. Phụ lục II dành cho số đông người bệnh mạn tính, giúp họ đến thẳng bệnh viện cấp cơ bản gần nhà mà không phải quay về nơi đăng ký ban đầu xin giấy chuyển.
Xem thêm: Danh sách 62 bệnh hiểm nghèo được lên thẳng bệnh viện cấp chuyên sâu.
2. Ai được hưởng lợi nhiều nhất từ danh mục này
Đây là điểm khiến Phụ lục II quan trọng hơn nhiều so với mức độ được truyền thông. Danh mục chứa những bệnh mà hàng triệu người Việt Nam đang mắc:
- Người đái tháo đường có biến chứng (STT 29): tổn thương đa cơ quan, loét bàn chân, bệnh thận mạn, hoặc biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh, mạch máu
- Người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (STT 51, mã J44)
- Người suy thận mạn giai đoạn 3, 4, 5 (STT 80 đến 82) và người chạy thận nhân tạo (STT 104)
- Người viêm gan B mạn, viêm gan C mạn (STT 6 đến 8)
- Người bệnh tim mạch có chỉ định can thiệp hoặc giai đoạn nặng (STT 50)
- Người động kinh, Parkinson (STT 41 đến 43)
- Người gút, lupus, viêm cột sống dính khớp, xơ cứng bì (STT 71 đến 78)
- Người thalassemia, hemophilia A và B (STT 15, 20, 21)
- Người đã đặt thiết bị cấy ghép tim và mạch máu (STT 105, mã Z95)
- Thai phụ tiền sản giật, rau tiền đạo, rau cài răng lược, đái tháo đường thai kỳ (STT 85 đến 88)
3. Vì sao có cả con số 105, 106 và 167
Trên mạng hiện lưu hành ba con số khác nhau cho cùng một phụ lục. Cả ba đều có căn cứ, chỉ khác cách đếm.
Phụ lục II có 106 dòng số thứ tự. Nhưng dòng thứ 106 không phải một bệnh, mà là dòng tham chiếu ghi: “Các bệnh thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này”.
Cách đếm ba con số
105 = số bệnh được liệt kê riêng trong Phụ lục II (dòng 1 đến 105)
106 = tổng số dòng trong bảng, bao gồm cả dòng tham chiếu
167 = 105 bệnh riêng + 62 bệnh của Phụ lục I, đây là tổng số bệnh thực tế được khám tại cấp cơ bản không cần giấy chuyển tuyến
Con số 167 là con số Bộ Y tế dùng khi công bố, vì phản ánh đúng quyền lợi thực tế của người bệnh. Cấu trúc lồng ghép này cũng lặp lại ở Phụ lục III: 36 bệnh liệt kê riêng cộng 105 bệnh của Phụ lục II thành 141 bệnh được cấp phiếu chuyển có giá trị một năm.
4. Điều kiện để được áp dụng
Phải có chẩn đoán xác định
Người bệnh phải được một cơ sở khám chữa bệnh chẩn đoán xác định mắc bệnh thuộc danh mục. Nghi ngờ hoặc tự phán đoán không đủ điều kiện.
Riêng các dòng có ghi chú “hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định”, người bệnh tự đến thẳng cơ sở cấp cơ bản, nếu tại đó được chẩn đoán xác định thì quyền lợi áp dụng ngay trong chính lần khám đó.
Phải đáp ứng cột tình trạng, điều kiện nếu có
Nhiều dòng kèm điều kiện cụ thể về mức độ nặng, biến chứng hoặc chỉ định phẫu thuật. Không phải cứ mắc bệnh trong danh mục là đủ.
Chỉ áp dụng cho đúng bệnh trong danh mục
Hiểu đúng “100% mức hưởng”
Cụm từ này nghĩa là người bệnh hưởng trọn vẹn tỷ lệ ghi trên thẻ BHYT (80%, 95% hoặc 100% tùy nhóm đối tượng), không bị giảm trừ vì lý do không có giấy chuyển tuyến. Đây không phải miễn phí hoàn toàn. Phần đồng chi trả và chi phí ngoài phạm vi thanh toán của quỹ BHYT vẫn do người bệnh tự trả.
5. Bảng đầy đủ 106 dòng kèm mã ICD-10
Bảng dưới đây trích nguyên văn Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 01/2025/TT-BYT. Cột “tình trạng, điều kiện” là điều kiện bắt buộc, ô để trống nghĩa là không kèm điều kiện bổ sung.
| STT | Tên bệnh, nhóm bệnh | Mã ICD-10 | Tình trạng, điều kiện |
|---|---|---|---|
| BỆNH NHIỄM TRÙNG, LAO, VIÊM GAN VIRUS VÀ HIV (STT 1–10) | |||
| 1 | Bệnh lao | Từ A15 đến A19 (trừ mã A15) | |
| 2 | Bệnh phong (bệnh Hansen) | A30 | |
| 3 | Nhiễm mycobacteria ở da | A31.1 | |
| 4 | Nhiễm khuẩn mycobacteria khác | A31.8 | |
| 5 | Nhiễm khuẩn mycobacteria không xác định | A31.9 | |
| 6 | Viêm gan virus B mạn, có đồng nhiễm viêm gan virus D | B18.0 | |
| 7 | Viêm gan virus B mạn, không có đồng nhiễm viêm gan virus D | B18.1 | |
| 8 | Viêm gan virus C mạn tính | B18.2 | |
| 9 | HIV/AIDS | Từ B20 đến B24 | |
| 10 | Nhiễm zygomycota | B46 | |
| UNG THƯ, U TÂN SINH VÀ BỆNH VỀ MÁU (STT 11–25) | |||
| 11 | Nhóm u ác tính | Từ C00 đến C97 | Đối với mã C38.4 và C83.5 người bệnh được hưởng quyền lợi ngay trong lượt khám bệnh, chữa bệnh có kết quả chẩn đoán xác định mắc bệnh |
| 12 | Nhóm u tân sinh tại chỗ | Từ D00 đến D09 | |
| 13 | Bệnh tăng hồng cầu mạn (hoặc Đa hồng cầu vô căn) | C94.1 (hoặc áp mã D45 theo ICD-10 của W HO cập nhật năm 2021) | |
| 14 | U tân sinh khác không chắc chắn hoặc không biết sinh chất của mô ulympho, mô tạo huyết và mô liên quan | D47 | |
| 15 | Nhóm bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia) | D56 | |
| 16 | Bệnh hồng cầu liềm | D57 | |
| 17 | Thiếu máu tan máu mắc phải | D59 | |
| 18 | Suy tủy xương một dòng hồng cầu mắc phải (giảm nguyên hồng cầu) | D60 | |
| 19 | Các thể suy tủy xương khác | D61 | Đối với mã D61.9 người bệnh được hưởng quyền lợi ngay trong lượt khám bệnh, chữa bệnh có kết quả chẩn đoán xác định mắc bệnh |
| 20 | Thiếu yếu tố VIII di truyền (Hemophilia A) | D66 | |
| 21 | Thiếu yếu tố IX di truyền (Hemophilia B) | D67 | |
| 22 | Các bất thường đông máu khác | D68 | |
| 23 | Tăng tiểu cầu tiền phát | D75.2 | |
| 24 | Các bệnh của tổ chức lympho – liên võng và – (tổ chức bào) mô bào – liên võng xác định khác | D76 | |
| 25 | Bệnh sarcoid | D86 | |
| BỆNH NỘI TIẾT VÀ RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA (STT 26–38) | |||
| 26 | Suy giáp khác | E03 (trừ mã E03.5) | |
| 27 | Bướu không độc khác | E04 | Trường hợp có chèn khí quản |
| 28 | Nhiễm độc giáp (cường giáp) | E05 | |
| 29 | Nhóm bệnh đái tháo đường | Từ E10.2 đến E10.8 và từ E11.2 đến E11.8 và E12 (trừ mã E12.0, E12.1) và E13 (trừ mã E13.0, E13.1) và E14 (trừ mã E14.0, E14.1) | Tổn thương đa cơ quan hoặc có biến chứng loét bàn chân hoặc có bệnh thận mạn hoặc có một trong các biến chứng: tim mạch, mắt, thần kinh, mạch máu hoặc biến chứng khác |
| 30 | Cường cận giáp và các rối loạn khác của tuyến cận giáp | E21 | |
| 31 | Cường tuyến yên | E22 | |
| 32 | Suy tuyến yên | E23 | |
| 33 | Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát | E27.1 | |
| 34 | Tăng năng tủy thượng thận | E27.5 | |
| 35 | Rối loạn chuyển hóa acid amin thơm | E70 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 36 | Rối loạn chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh và rối loạn chuyển hóa acid béo | E71 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 37 | Các rối loạn khác của chuyển hóa acid amin | E72 | |
| 38 | Rối loạn chuyển hóa đồng (bao gồm cả bệnh Wilson) | E83.0 | |
| BỆNH TÂM THẦN VÀ THẦN KINH (STT 39–46) | |||
| 39 | Nhóm bệnh tâm thần | Từ F00 đến F99 (trừ mã F07.2, F51.0) | Đối với các mã: F20 (Tình trạng: Kháng thuốc); F31 (Tình trạng: Kháng thuốc); F32 (Tình trạng: Kháng thuốc); hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 40 | Viêm não – màng não và viêm tủy – màng tủy do vi khuẩn, không phân loại ở mục khác | G04.2 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 41 | Bệnh Parkinson | G20 | |
| 42 | Hội chứng Parkinson thứ phát | G21 | |
| 43 | Động kinh | G40 | |
| 44 | Nhược cơ | G70.0 | |
| 45 | Bại não liệt tứ chi co cứng | G80.0 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 46 | Liệt hai chân và liệt tứ chi | G82 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| BỆNH MẮT VÀ TAI (STT 47–49) | |||
| 47 | Tắc mạch võng mạc | H34 | |
| 48 | Điếc thần kinh không đặc hiệu điếc tiếp nhận không đặc hiệu | H90.5 | |
| 49 | Nghe kém (do nguyên nhân) đặc hiệu khác | H91.8 | |
| BỆNH HỆ TUẦN HOÀN (STT 50) | |||
| 50 | Nhóm bệnh hệ tuần hoàn | Từ I00 đến I99 (trừ mã I10, I20, I34, I49.9, I67.9, I83, I95, I99) và I20.0, I20.1, I20.8, I20.9 và I34.0, I34.1, I34.2, I34.8, I34.9 và I83.0, I83.1, I83.2, I83.9 | Có chỉ định phẫu thuật hoặc can thiệp hoặc giai đoạn nặng hoặc có từ 02 biến chứng. Người bệnh được hưởng quyền lợi ngay trong lượt khám bệnh, chữa bệnh có kết quả chẩn đoán xác định mắc bệnh mà có chỉ định phẫu thuật |
| BỆNH HÔ HẤP (STT 51–56) | |||
| 51 | Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khác | J44 | |
| 52 | Tăng bạch cầu ái toan ở phổi, chưa được phân loại ở nơi khác | J82 | |
| 53 | Áp xe phổi và trung thất | J85 | |
| 54 | Mủ lồng ngực (nhiễm trùng nặng ở phổi) | J86 | |
| 55 | Tràn dịch dưỡng trấp | J94.0 | |
| 56 | Bệnh của cơ hoành | J98.6 | |
| BỆNH TIÊU HÓA VÀ GAN MẬT (STT 57–62) | |||
| 57 | Mất khả năng giãn của tâm vị | K22.0 | |
| 58 | Bệnh Crohn (viêm ruột từng vùng) | K50 | |
| 59 | Suy gan cấp và bán cấp | K72.0 | |
| 60 | Viêm gan mãn hoạt động, không phân loại nơi khác | K73.2 | |
| 61 | Viêm gan tái hoạt động, không đặc hiệu | K75.2 | |
| 62 | Viêm gan tự miễn | K75.4 | |
| BỆNH DA LIỄU (STT 63–68) | |||
| 63 | Viêm mô bào | L03 | |
| 64 | Pemphigus | L10 | |
| 65 | Pemphigoid | L12 | |
| 66 | Vảy nến mủ toàn thân | L40.1 | |
| 67 | Vảy phấn dạng lichen và đậu mùa cấp tính | L41.0 | |
| 68 | Vảy phấn đỏ nang lông | L44.0 | |
| BỆNH CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ BỆNH TỰ MIỄN (STT 69–79) | |||
| 69 | Tổn thương phổi trong các bệnh lý thấp khớp (J99.0*) | M05.1 | Tổn thương phổi, tiến triển, đe dọa tính mạng người bệnh |
| 70 | Viêm khớp trẻ em | M08 | |
| 71 | Gút (thống phong) | M10 | |
| 72 | Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống có tổn thương phủ tạng | M32.1 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 73 | Các dạng khác của Lupus ban đỏ hệ thống | M32.8 | |
| 74 | Xơ cứng toàn thể | M34 | |
| 75 | Các tổn thương hệ thống khác của mô liên kết | M35 | |
| 76 | Gù và ưỡn cột sống | M40 | |
| 77 | Vẹo cột sống | M41 | |
| 78 | Bệnh viêm cột sống dính khớp | M45 | |
| 79 | Viêm xương tủy | M86 | |
| BỆNH THẬN (STT 80–82) | |||
| 80 | Suy thận mạn, giai đoạn 3 | N18.3 | |
| 81 | Suy thận mạn, giai đoạn 4 | N18.4 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 82 | Suy thận mạn, giai đoạn 5 | N18.5 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| BỆNH LÝ SẢN KHOA (STT 83–88) | |||
| 83 | Chửa trứng | O01 | |
| 84 | Biến chứng sau sẩy thai, chửa ngoài tử cung và chửa trứng | O08 | |
| 85 | Tiền sản giật | O14 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 86 | Đái tháo đường trong khi có thai | O24 | Người bệnh đái tháo đường có thai |
| 87 | Rau cài răng lược | O43.2 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 88 | Rau tiền đạo | O44 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| BỆNH LÝ SƠ SINH (STT 89) | |||
| 89 | Đa hồng cầu sơ sinh | P61.1 | |
| DỊ TẬT BẨM SINH VÀ BẤT THƯỜNG NHIỄM SẮC THỂ (STT 90–102) | |||
| 90 | Não úng thủy bẩm sinh | Q03 | |
| 91 | Các dị tật bẩm sinh của hệ thống tuần hoàn | Từ Q20 đến Q28 | |
| 92 | Không có thận và các khuyết tật khác của thận | Q60 | |
| 93 | Biến dạng bẩm sinh của khớp háng | Q65 | |
| 94 | Các biến dạng bẩm sinh của bàn chân | Q66 | |
| 95 | Các biến dạng cơ xương bẩm sinh khác | Q68 | |
| 96 | Tật đa ngón | Q69 | Có chỉ định phẫu thuật loại I, loại đặc biệt |
| 97 | Tật dính ngón | Q70 | Có chỉ định phẫu thuật loại I, loại đặc biệt |
| 98 | Các khuyết tật thiếu hụt của chi trên | Q71 | |
| 99 | Các khuyết tật thiếu hụt của chi dưới | Q72 | |
| 100 | Bệnh vảy cá bẩm sinh | Q80 | |
| 101 | Bong biểu bì bọng nước | Q81 | |
| 102 | Hội chứng Turner | Q96 | |
| CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC (STT 103–105) | |||
| 103 | Các phát hiện bất thường khác về nước tiểu | R82 | |
| 104 | Lọc máu ngoài cơ thể (thận nhân tạo) | Z49.1 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 105 | Sự có mặt của các thiết bị cấy ghép tim và mạch máu | Z95 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| DÒNG THAM CHIẾU SANG PHỤ LỤC I (STT 106) | |||
| 106 | Các bệnh thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. | Theo mã ICD-10 tại Phụ lục I | |
6. Bốn nhóm bệnh có điều kiện phức tạp cần đọc kỹ
Bốn dòng dưới đây bao trùm số lượng người bệnh lớn nhất, đồng thời có điều kiện áp dụng phức tạp nhất. Đây cũng là nơi phát sinh nhiều vướng mắc khi thanh toán.
STT 29 — Nhóm bệnh đái tháo đường
Mã áp dụng: từ E10.2 đến E10.8, từ E11.2 đến E11.8, E12 (trừ E12.0, E12.1), E13 (trừ E13.0, E13.1), E14 (trừ E14.0, E14.1).
Điểm mấu chốt: các mã này đều là đái tháo đường có biến chứng. Người đái tháo đường chưa có biến chứng (mã E11.9 chẳng hạn) không thuộc danh mục. Điều kiện cụ thể là tổn thương đa cơ quan, hoặc có biến chứng loét bàn chân, hoặc có bệnh thận mạn, hoặc có một trong các biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh, mạch máu hoặc biến chứng khác.
STT 50 — Nhóm bệnh hệ tuần hoàn
Đây là dòng có phạm vi rộng nhất, bao trùm gần như toàn bộ chương bệnh tim mạch từ I00 đến I99, với danh sách loại trừ và bổ sung khá dài.
Điều kiện: có chỉ định phẫu thuật hoặc can thiệp, hoặc ở giai đoạn nặng, hoặc có từ 02 biến chứng trở lên. Riêng trường hợp có chỉ định phẫu thuật thì được hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định.
Lưu ý các mã bị loại trừ: I10 (tăng huyết áp vô căn) không thuộc danh mục. Nghĩa là người tăng huyết áp đơn thuần chưa có biến chứng không áp dụng được quy định này.
STT 39 — Nhóm bệnh tâm thần
Phạm vi từ F00 đến F99, trừ F07.2 và F51.0. Riêng ba mã F20 (tâm thần phân liệt), F31 (rối loạn cảm xúc lưỡng cực) và F32 (giai đoạn trầm cảm) kèm điều kiện kháng thuốc.
STT 11 — Nhóm u ác tính
Phạm vi từ C00 đến C97, bao trùm toàn bộ các loại ung thư. Riêng hai mã C38.4 và C83.5 được hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định.
Điểm đáng chú ý: hai mã này chính là hai mã bị loại trừ khỏi Phụ lục I. Cách thiết kế này bảo đảm không bệnh nhân ung thư nào bị bỏ sót quyền lợi giữa hai phụ lục.
7. Quy trình đi khám đúng cách
Bước 1. Đối chiếu chẩn đoán và mã ICD-10 ghi trong sổ khám bệnh, giấy ra viện hoặc phiếu kết quả của mình với bảng ở trên.
Bước 2. Kiểm tra cột tình trạng, điều kiện. Nếu chưa rõ, hỏi trực tiếp bác sĩ điều trị về mức độ bệnh và biến chứng hiện có.
Bước 3. Xác nhận cơ sở dự định đến thuộc cấp cơ bản. Kết quả xếp cấp chuyên môn kỹ thuật do Bộ Y tế và Sở Y tế các tỉnh, thành phố công bố. Có thể hỏi trực tiếp bộ phận tiếp đón của bệnh viện.
Bước 4. Mang theo thẻ BHYT hoặc mã số BHYT, giấy tờ tùy thân có ảnh nếu thẻ chưa có ảnh, và giấy tờ chứng minh chẩn đoán xác định.
Bước 5. Khi làm thủ tục, nói rõ với bộ phận tiếp đón rằng bệnh của mình thuộc Phụ lục II Thông tư 01/2025/TT-BYT và nêu mã ICD-10 cụ thể. Việc này giúp áp mã quyền lợi đúng ngay từ đầu.
8. Câu hỏi thường gặp
Người đái tháo đường có được khám tại cấp cơ bản không cần giấy chuyển tuyến không?
Được, nếu đã có biến chứng. Danh mục áp dụng cho các mã đái tháo đường có biến chứng, với điều kiện tổn thương đa cơ quan, hoặc có biến chứng loét bàn chân, hoặc có bệnh thận mạn, hoặc có một trong các biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh, mạch máu hoặc biến chứng khác. Người đái tháo đường chưa có biến chứng không thuộc danh mục này.
Người tăng huyết áp có thuộc danh mục này không?
Mã I10 tăng huyết áp vô căn bị loại trừ khỏi nhóm bệnh hệ tuần hoàn tại STT 50. Người tăng huyết áp đơn thuần chưa có biến chứng không áp dụng được quy định này. Nếu tăng huyết áp đã gây biến chứng được mã hóa bằng mã khác trong khoảng I00 đến I99 và đáp ứng điều kiện về mức độ nặng hoặc số biến chứng thì có thể thuộc danh mục.
Người chạy thận nhân tạo có được hưởng không?
Có. Lọc máu ngoài cơ thể, tức thận nhân tạo, nằm tại STT 104 mã Z49.1, và được hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định. Ngoài ra suy thận mạn giai đoạn 3, 4, 5 cũng nằm trong danh mục tại STT 80 đến 82.
Danh mục này có bao gồm cả 62 bệnh của Phụ lục I không?
Có. Dòng thứ 106 của Phụ lục II ghi rõ bao gồm toàn bộ các bệnh thuộc Phụ lục I. Vì vậy tổng số bệnh được khám tại cấp cơ bản không cần giấy chuyển tuyến là 167, gồm 105 bệnh liệt kê riêng cộng 62 bệnh của Phụ lục I.
Được hưởng danh mục này thì có được miễn phí hoàn toàn không?
Không. Người bệnh hưởng 100% mức hưởng ghi trên thẻ BHYT, tức 80%, 95% hoặc 100% tùy nhóm đối tượng, không bị giảm trừ vì lý do không có giấy chuyển tuyến. Phần đồng chi trả và chi phí ngoài phạm vi thanh toán của quỹ BHYT vẫn do người bệnh tự trả.
Làm sao biết bệnh viện nào thuộc cấp cơ bản?
Kết quả xếp cấp chuyên môn kỹ thuật do Bộ Y tế và Sở Y tế các tỉnh, thành phố công bố. Cách nhanh nhất là hỏi trực tiếp bộ phận tiếp đón hoặc tổ công tác xã hội của cơ sở y tế.
Thai phụ có bệnh lý sản khoa có thuộc danh mục không?
Có một số trường hợp, gồm chửa trứng, biến chứng sau sẩy thai và chửa ngoài tử cung, tiền sản giật, đái tháo đường trong khi có thai, rau cài răng lược và rau tiền đạo, nằm tại STT 83 đến 88.
Sức khỏe không chỉ chữa bệnh, mà thiết kế lại cuộc sống.
Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết cung cấp thông tin tham khảo về chính sách bảo hiểm y tế, không thay thế cho tư vấn y tế trực tiếp hoặc kết luận của cơ quan bảo hiểm xã hội. Việc xác định người bệnh có thuộc danh mục hay không phụ thuộc vào chẩn đoán xác định của cơ sở khám chữa bệnh và mã ICD-10 cụ thể. Chính sách bảo hiểm y tế có thể được điều chỉnh, bạn đọc nên kiểm tra văn bản mới nhất từ Bộ Y tế hoặc liên hệ cơ sở y tế nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu.

