Z Nhắn Zalo ngay
167 bệnh không cần giấy chuyển tuyến

167 Bệnh Khám Cấp Cơ Bản Không Cần Giấy Chuyển Tuyến

BS. Đức Sang
BS. Đức Sang
ThS. Nội Khoa · Hồi Sức Cấp Cứu
Đăng ngày: 26/07/2026 · Cập nhật: 26/07/2026 · 36 phút đọc
Mục lục ẩn
1 Danh sách 167 bệnh được khám tại bệnh viện cấp cơ bản, không cần giấy chuyển tuyến

Danh sách 167 bệnh được khám tại bệnh viện cấp cơ bản, không cần giấy chuyển tuyến

Trả lời ngắn gọn: Theo Phụ lục II Thông tư 01/2025/TT-BYT (hiệu lực từ 01/01/2025), người tham gia BHYT đã được chẩn đoán xác định mắc bệnh thuộc danh mục này được tự đến khám chữa bệnh tại cơ sở cấp cơ bảnkhông cần giấy chuyển tuyến, vẫn hưởng 100% mức hưởng ghi trên thẻ BHYT.

Danh mục gồm 105 bệnh liệt kê riêng, cộng thêm 62 bệnh của Phụ lục I thành 167 bệnh, nhóm bệnh. Khác với danh mục 62 bệnh hiếm, danh sách này chứa nhiều bệnh rất phổ biến: đái tháo đường có biến chứng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, suy thận mạn giai đoạn 3 đến 5, viêm gan B và C mạn tính, động kinh, Parkinson, gút, lupus, thalassemia, hemophilia và người chạy thận nhân tạo.

1. Khác gì so với danh mục 62 bệnh hiếm?

Thông tư 01/2025/TT-BYT ban hành hai danh mục bệnh được miễn thủ tục chuyển tuyến, hướng tới hai cấp khám chữa bệnh khác nhau.

Tiêu chíPhụ lục I (62 bệnh)Phụ lục II (167 bệnh)
Được đến cấp nàoCấp chuyên sâuCấp cơ bản
Tính chất bệnhBệnh hiếm, hiểm nghèo, cần kỹ thuật rất caoBệnh mạn tính phổ biến, bệnh cần theo dõi dài hạn
Số người ảnh hưởngÍt, chủ yếu bệnh hiếmRất lớn, hàng triệu người bệnh mạn tính
Mức hưởng BHYT100% mức hưởng100% mức hưởng

Nói cách khác, Phụ lục I dành cho người bệnh nặng cần lên thẳng bệnh viện tuyến cuối. Phụ lục II dành cho số đông người bệnh mạn tính, giúp họ đến thẳng bệnh viện cấp cơ bản gần nhà mà không phải quay về nơi đăng ký ban đầu xin giấy chuyển.

Xem thêm: Danh sách 62 bệnh hiểm nghèo được lên thẳng bệnh viện cấp chuyên sâu.

2. Ai được hưởng lợi nhiều nhất từ danh mục này

Đây là điểm khiến Phụ lục II quan trọng hơn nhiều so với mức độ được truyền thông. Danh mục chứa những bệnh mà hàng triệu người Việt Nam đang mắc:

  • Người đái tháo đường có biến chứng (STT 29): tổn thương đa cơ quan, loét bàn chân, bệnh thận mạn, hoặc biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh, mạch máu
  • Người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (STT 51, mã J44)
  • Người suy thận mạn giai đoạn 3, 4, 5 (STT 80 đến 82) và người chạy thận nhân tạo (STT 104)
  • Người viêm gan B mạn, viêm gan C mạn (STT 6 đến 8)
  • Người bệnh tim mạch có chỉ định can thiệp hoặc giai đoạn nặng (STT 50)
  • Người động kinh, Parkinson (STT 41 đến 43)
  • Người gút, lupus, viêm cột sống dính khớp, xơ cứng bì (STT 71 đến 78)
  • Người thalassemia, hemophilia A và B (STT 15, 20, 21)
  • Người đã đặt thiết bị cấy ghép tim và mạch máu (STT 105, mã Z95)
  • Thai phụ tiền sản giật, rau tiền đạo, rau cài răng lược, đái tháo đường thai kỳ (STT 85 đến 88)
Ý nghĩa thực tế: Trước đây, người bệnh mạn tính đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại trạm y tế xã, mỗi lần muốn khám tại bệnh viện cấp cơ bản đều phải quay về xin giấy chuyển. Với danh mục này, người bệnh đi thẳng đến bệnh viện cấp cơ bản, tiết kiệm được một lượt đi lại và thời gian chờ đợi cho mỗi đợt tái khám.

3. Vì sao có cả con số 105, 106 và 167

Trên mạng hiện lưu hành ba con số khác nhau cho cùng một phụ lục. Cả ba đều có căn cứ, chỉ khác cách đếm.

Phụ lục II có 106 dòng số thứ tự. Nhưng dòng thứ 106 không phải một bệnh, mà là dòng tham chiếu ghi: “Các bệnh thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này”.

Cách đếm ba con số

105 = số bệnh được liệt kê riêng trong Phụ lục II (dòng 1 đến 105)

106 = tổng số dòng trong bảng, bao gồm cả dòng tham chiếu

167 = 105 bệnh riêng + 62 bệnh của Phụ lục I, đây là tổng số bệnh thực tế được khám tại cấp cơ bản không cần giấy chuyển tuyến

Con số 167 là con số Bộ Y tế dùng khi công bố, vì phản ánh đúng quyền lợi thực tế của người bệnh. Cấu trúc lồng ghép này cũng lặp lại ở Phụ lục III: 36 bệnh liệt kê riêng cộng 105 bệnh của Phụ lục II thành 141 bệnh được cấp phiếu chuyển có giá trị một năm.

4. Điều kiện để được áp dụng

Phải có chẩn đoán xác định

Người bệnh phải được một cơ sở khám chữa bệnh chẩn đoán xác định mắc bệnh thuộc danh mục. Nghi ngờ hoặc tự phán đoán không đủ điều kiện.

Riêng các dòng có ghi chú “hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định”, người bệnh tự đến thẳng cơ sở cấp cơ bản, nếu tại đó được chẩn đoán xác định thì quyền lợi áp dụng ngay trong chính lần khám đó.

Phải đáp ứng cột tình trạng, điều kiện nếu có

Nhiều dòng kèm điều kiện cụ thể về mức độ nặng, biến chứng hoặc chỉ định phẫu thuật. Không phải cứ mắc bệnh trong danh mục là đủ.

Chỉ áp dụng cho đúng bệnh trong danh mục

Nếu trong cùng lượt khám người bệnh đề nghị khám thêm bệnh lý khác ngoài danh mục, phần khám bệnh ngoài danh mục vẫn áp dụng quy định thông thường về chuyển cơ sở khám chữa bệnh.

Hiểu đúng “100% mức hưởng”

Cụm từ này nghĩa là người bệnh hưởng trọn vẹn tỷ lệ ghi trên thẻ BHYT (80%, 95% hoặc 100% tùy nhóm đối tượng), không bị giảm trừ vì lý do không có giấy chuyển tuyến. Đây không phải miễn phí hoàn toàn. Phần đồng chi trả và chi phí ngoài phạm vi thanh toán của quỹ BHYT vẫn do người bệnh tự trả.

5. Bảng đầy đủ 106 dòng kèm mã ICD-10

Bảng dưới đây trích nguyên văn Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 01/2025/TT-BYT. Cột “tình trạng, điều kiện” là điều kiện bắt buộc, ô để trống nghĩa là không kèm điều kiện bổ sung.

STTTên bệnh, nhóm bệnhMã ICD-10Tình trạng, điều kiện
BỆNH NHIỄM TRÙNG, LAO, VIÊM GAN VIRUS VÀ HIV (STT 1–10)
1Bệnh laoTừ A15 đến A19 (trừ mã A15)
2Bệnh phong (bệnh Hansen)A30
3Nhiễm mycobacteria ở daA31.1
4Nhiễm khuẩn mycobacteria khácA31.8
5Nhiễm khuẩn mycobacteria không xác địnhA31.9
6Viêm gan virus B mạn, có đồng nhiễm viêm gan virus DB18.0
7Viêm gan virus B mạn, không có đồng nhiễm viêm gan virus DB18.1
8Viêm gan virus C mạn tínhB18.2
9HIV/AIDSTừ B20 đến B24
10Nhiễm zygomycotaB46
UNG THƯ, U TÂN SINH VÀ BỆNH VỀ MÁU (STT 11–25)
11Nhóm u ác tínhTừ C00 đến C97Đối với mã C38.4 và C83.5 người bệnh được hưởng quyền lợi ngay trong lượt khám bệnh, chữa bệnh có kết quả chẩn đoán xác định mắc bệnh
12Nhóm u tân sinh tại chỗTừ D00 đến D09
13Bệnh tăng hồng cầu mạn (hoặc Đa hồng cầu vô căn)C94.1 (hoặc áp mã D45 theo ICD-10 của W HO cập nhật năm 2021)
14U tân sinh khác không chắc chắn hoặc không biết sinh chất của mô ulympho, mô tạo huyết và mô liên quanD47
15Nhóm bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia)D56
16Bệnh hồng cầu liềmD57
17Thiếu máu tan máu mắc phảiD59
18Suy tủy xương một dòng hồng cầu mắc phải (giảm nguyên hồng cầu)D60
19Các thể suy tủy xương khácD61Đối với mã D61.9 người bệnh được hưởng quyền lợi ngay trong lượt khám bệnh, chữa bệnh có kết quả chẩn đoán xác định mắc bệnh
20Thiếu yếu tố VIII di truyền (Hemophilia A)D66
21Thiếu yếu tố IX di truyền (Hemophilia B)D67
22Các bất thường đông máu khácD68
23Tăng tiểu cầu tiền phátD75.2
24Các bệnh của tổ chức lympho – liên võng và – (tổ chức bào) mô bào – liên võng xác định khácD76
25Bệnh sarcoidD86
BỆNH NỘI TIẾT VÀ RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA (STT 26–38)
26Suy giáp khácE03 (trừ mã E03.5)
27Bướu không độc khácE04Trường hợp có chèn khí quản
28Nhiễm độc giáp (cường giáp)E05
29Nhóm bệnh đái tháo đườngTừ E10.2 đến E10.8 và từ E11.2 đến E11.8 và E12 (trừ mã E12.0, E12.1) và E13 (trừ mã E13.0, E13.1) và E14 (trừ mã E14.0, E14.1)Tổn thương đa cơ quan hoặc có biến chứng loét bàn chân hoặc có bệnh thận mạn hoặc có một trong các biến chứng: tim mạch, mắt, thần kinh, mạch máu hoặc biến chứng khác
30Cường cận giáp và các rối loạn khác của tuyến cận giápE21
31Cường tuyến yênE22
32Suy tuyến yênE23
33Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phátE27.1
34Tăng năng tủy thượng thậnE27.5
35Rối loạn chuyển hóa acid amin thơmE70Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
36Rối loạn chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh và rối loạn chuyển hóa acid béoE71Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
37Các rối loạn khác của chuyển hóa acid aminE72
38Rối loạn chuyển hóa đồng (bao gồm cả bệnh Wilson)E83.0
BỆNH TÂM THẦN VÀ THẦN KINH (STT 39–46)
39Nhóm bệnh tâm thầnTừ F00 đến F99 (trừ mã F07.2, F51.0)Đối với các mã: F20 (Tình trạng: Kháng thuốc); F31 (Tình trạng: Kháng thuốc); F32 (Tình trạng: Kháng thuốc); hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
40Viêm não – màng não và viêm tủy – màng tủy do vi khuẩn, không phân loại ở mục khácG04.2Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
41Bệnh ParkinsonG20
42Hội chứng Parkinson thứ phátG21
43Động kinhG40
44Nhược cơG70.0
45Bại não liệt tứ chi co cứngG80.0Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
46Liệt hai chân và liệt tứ chiG82Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
BỆNH MẮT VÀ TAI (STT 47–49)
47Tắc mạch võng mạcH34
48Điếc thần kinh không đặc hiệu điếc tiếp nhận không đặc hiệuH90.5
49Nghe kém (do nguyên nhân) đặc hiệu khácH91.8
BỆNH HỆ TUẦN HOÀN (STT 50)
50Nhóm bệnh hệ tuần hoànTừ I00 đến I99 (trừ mã I10, I20, I34, I49.9, I67.9, I83, I95, I99) và I20.0, I20.1, I20.8, I20.9 và I34.0, I34.1, I34.2, I34.8, I34.9 và I83.0, I83.1, I83.2, I83.9Có chỉ định phẫu thuật hoặc can thiệp hoặc giai đoạn nặng hoặc có từ 02 biến chứng. Người bệnh được hưởng quyền lợi ngay trong lượt khám bệnh, chữa bệnh có kết quả chẩn đoán xác định mắc bệnh mà có chỉ định phẫu thuật
BỆNH HÔ HẤP (STT 51–56)
51Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khácJ44
52Tăng bạch cầu ái toan ở phổi, chưa được phân loại ở nơi khácJ82
53Áp xe phổi và trung thấtJ85
54Mủ lồng ngực (nhiễm trùng nặng ở phổi)J86
55Tràn dịch dưỡng trấpJ94.0
56Bệnh của cơ hoànhJ98.6
BỆNH TIÊU HÓA VÀ GAN MẬT (STT 57–62)
57Mất khả năng giãn của tâm vịK22.0
58Bệnh Crohn (viêm ruột từng vùng)K50
59Suy gan cấp và bán cấpK72.0
60Viêm gan mãn hoạt động, không phân loại nơi khácK73.2
61Viêm gan tái hoạt động, không đặc hiệuK75.2
62Viêm gan tự miễnK75.4
BỆNH DA LIỄU (STT 63–68)
63Viêm mô bàoL03
64PemphigusL10
65PemphigoidL12
66Vảy nến mủ toàn thânL40.1
67Vảy phấn dạng lichen và đậu mùa cấp tínhL41.0
68Vảy phấn đỏ nang lôngL44.0
BỆNH CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ BỆNH TỰ MIỄN (STT 69–79)
69Tổn thương phổi trong các bệnh lý thấp khớp (J99.0*)M05.1Tổn thương phổi, tiến triển, đe dọa tính mạng người bệnh
70Viêm khớp trẻ emM08
71Gút (thống phong)M10
72Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống có tổn thương phủ tạngM32.1Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
73Các dạng khác của Lupus ban đỏ hệ thốngM32.8
74Xơ cứng toàn thểM34
75Các tổn thương hệ thống khác của mô liên kếtM35
76Gù và ưỡn cột sốngM40
77Vẹo cột sốngM41
78Bệnh viêm cột sống dính khớpM45
79Viêm xương tủyM86
BỆNH THẬN (STT 80–82)
80Suy thận mạn, giai đoạn 3N18.3
81Suy thận mạn, giai đoạn 4N18.4Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
82Suy thận mạn, giai đoạn 5N18.5Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
BỆNH LÝ SẢN KHOA (STT 83–88)
83Chửa trứngO01
84Biến chứng sau sẩy thai, chửa ngoài tử cung và chửa trứngO08
85Tiền sản giậtO14Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
86Đái tháo đường trong khi có thaiO24Người bệnh đái tháo đường có thai
87Rau cài răng lượcO43.2Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
88Rau tiền đạoO44Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
BỆNH LÝ SƠ SINH (STT 89)
89Đa hồng cầu sơ sinhP61.1
DỊ TẬT BẨM SINH VÀ BẤT THƯỜNG NHIỄM SẮC THỂ (STT 90–102)
90Não úng thủy bẩm sinhQ03
91Các dị tật bẩm sinh của hệ thống tuần hoànTừ Q20 đến Q28
92Không có thận và các khuyết tật khác của thậnQ60
93Biến dạng bẩm sinh của khớp hángQ65
94Các biến dạng bẩm sinh của bàn chânQ66
95Các biến dạng cơ xương bẩm sinh khácQ68
96Tật đa ngónQ69Có chỉ định phẫu thuật loại I, loại đặc biệt
97Tật dính ngónQ70Có chỉ định phẫu thuật loại I, loại đặc biệt
98Các khuyết tật thiếu hụt của chi trênQ71
99Các khuyết tật thiếu hụt của chi dướiQ72
100Bệnh vảy cá bẩm sinhQ80
101Bong biểu bì bọng nướcQ81
102Hội chứng TurnerQ96
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC (STT 103–105)
103Các phát hiện bất thường khác về nước tiểuR82
104Lọc máu ngoài cơ thể (thận nhân tạo)Z49.1Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
105Sự có mặt của các thiết bị cấy ghép tim và mạch máuZ95Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
DÒNG THAM CHIẾU SANG PHỤ LỤC I (STT 106)
106Các bệnh thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.Theo mã ICD-10 tại Phụ lục I
Cách đọc mã ICD-10: Mã có 3 ký tự bao gồm toàn bộ mã chi tiết 4 ký tự bên dưới nó. Ví dụ mã A30 bao gồm A30.0, A30.1, A30.2, A30.3, A30.4, A30.5, A30.8 và A30.9. Trường hợp bảng ghi mã chi tiết đến 4 ký tự, khi xác định phải ghi rõ mã 4 ký tự đó.

6. Bốn nhóm bệnh có điều kiện phức tạp cần đọc kỹ

Bốn dòng dưới đây bao trùm số lượng người bệnh lớn nhất, đồng thời có điều kiện áp dụng phức tạp nhất. Đây cũng là nơi phát sinh nhiều vướng mắc khi thanh toán.

STT 29 — Nhóm bệnh đái tháo đường

Mã áp dụng: từ E10.2 đến E10.8, từ E11.2 đến E11.8, E12 (trừ E12.0, E12.1), E13 (trừ E13.0, E13.1), E14 (trừ E14.0, E14.1).

Điểm mấu chốt: các mã này đều là đái tháo đường có biến chứng. Người đái tháo đường chưa có biến chứng (mã E11.9 chẳng hạn) không thuộc danh mục. Điều kiện cụ thể là tổn thương đa cơ quan, hoặc có biến chứng loét bàn chân, hoặc có bệnh thận mạn, hoặc có một trong các biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh, mạch máu hoặc biến chứng khác.

STT 50 — Nhóm bệnh hệ tuần hoàn

Đây là dòng có phạm vi rộng nhất, bao trùm gần như toàn bộ chương bệnh tim mạch từ I00 đến I99, với danh sách loại trừ và bổ sung khá dài.

Điều kiện: có chỉ định phẫu thuật hoặc can thiệp, hoặc ở giai đoạn nặng, hoặc có từ 02 biến chứng trở lên. Riêng trường hợp có chỉ định phẫu thuật thì được hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định.

Lưu ý các mã bị loại trừ: I10 (tăng huyết áp vô căn) không thuộc danh mục. Nghĩa là người tăng huyết áp đơn thuần chưa có biến chứng không áp dụng được quy định này.

STT 39 — Nhóm bệnh tâm thần

Phạm vi từ F00 đến F99, trừ F07.2 và F51.0. Riêng ba mã F20 (tâm thần phân liệt), F31 (rối loạn cảm xúc lưỡng cực) và F32 (giai đoạn trầm cảm) kèm điều kiện kháng thuốc.

STT 11 — Nhóm u ác tính

Phạm vi từ C00 đến C97, bao trùm toàn bộ các loại ung thư. Riêng hai mã C38.4 và C83.5 được hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định.

Điểm đáng chú ý: hai mã này chính là hai mã bị loại trừ khỏi Phụ lục I. Cách thiết kế này bảo đảm không bệnh nhân ung thư nào bị bỏ sót quyền lợi giữa hai phụ lục.

7. Quy trình đi khám đúng cách

Bước 1. Đối chiếu chẩn đoán và mã ICD-10 ghi trong sổ khám bệnh, giấy ra viện hoặc phiếu kết quả của mình với bảng ở trên.

Bước 2. Kiểm tra cột tình trạng, điều kiện. Nếu chưa rõ, hỏi trực tiếp bác sĩ điều trị về mức độ bệnh và biến chứng hiện có.

Bước 3. Xác nhận cơ sở dự định đến thuộc cấp cơ bản. Kết quả xếp cấp chuyên môn kỹ thuật do Bộ Y tế và Sở Y tế các tỉnh, thành phố công bố. Có thể hỏi trực tiếp bộ phận tiếp đón của bệnh viện.

Bước 4. Mang theo thẻ BHYT hoặc mã số BHYT, giấy tờ tùy thân có ảnh nếu thẻ chưa có ảnh, và giấy tờ chứng minh chẩn đoán xác định.

Bước 5. Khi làm thủ tục, nói rõ với bộ phận tiếp đón rằng bệnh của mình thuộc Phụ lục II Thông tư 01/2025/TT-BYT và nêu mã ICD-10 cụ thể. Việc này giúp áp mã quyền lợi đúng ngay từ đầu.

8. Câu hỏi thường gặp

Người đái tháo đường có được khám tại cấp cơ bản không cần giấy chuyển tuyến không?

Được, nếu đã có biến chứng. Danh mục áp dụng cho các mã đái tháo đường có biến chứng, với điều kiện tổn thương đa cơ quan, hoặc có biến chứng loét bàn chân, hoặc có bệnh thận mạn, hoặc có một trong các biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh, mạch máu hoặc biến chứng khác. Người đái tháo đường chưa có biến chứng không thuộc danh mục này.

Người tăng huyết áp có thuộc danh mục này không?

Mã I10 tăng huyết áp vô căn bị loại trừ khỏi nhóm bệnh hệ tuần hoàn tại STT 50. Người tăng huyết áp đơn thuần chưa có biến chứng không áp dụng được quy định này. Nếu tăng huyết áp đã gây biến chứng được mã hóa bằng mã khác trong khoảng I00 đến I99 và đáp ứng điều kiện về mức độ nặng hoặc số biến chứng thì có thể thuộc danh mục.

Người chạy thận nhân tạo có được hưởng không?

Có. Lọc máu ngoài cơ thể, tức thận nhân tạo, nằm tại STT 104 mã Z49.1, và được hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định. Ngoài ra suy thận mạn giai đoạn 3, 4, 5 cũng nằm trong danh mục tại STT 80 đến 82.

Danh mục này có bao gồm cả 62 bệnh của Phụ lục I không?

Có. Dòng thứ 106 của Phụ lục II ghi rõ bao gồm toàn bộ các bệnh thuộc Phụ lục I. Vì vậy tổng số bệnh được khám tại cấp cơ bản không cần giấy chuyển tuyến là 167, gồm 105 bệnh liệt kê riêng cộng 62 bệnh của Phụ lục I.

Được hưởng danh mục này thì có được miễn phí hoàn toàn không?

Không. Người bệnh hưởng 100% mức hưởng ghi trên thẻ BHYT, tức 80%, 95% hoặc 100% tùy nhóm đối tượng, không bị giảm trừ vì lý do không có giấy chuyển tuyến. Phần đồng chi trả và chi phí ngoài phạm vi thanh toán của quỹ BHYT vẫn do người bệnh tự trả.

Làm sao biết bệnh viện nào thuộc cấp cơ bản?

Kết quả xếp cấp chuyên môn kỹ thuật do Bộ Y tế và Sở Y tế các tỉnh, thành phố công bố. Cách nhanh nhất là hỏi trực tiếp bộ phận tiếp đón hoặc tổ công tác xã hội của cơ sở y tế.

Thai phụ có bệnh lý sản khoa có thuộc danh mục không?

Có một số trường hợp, gồm chửa trứng, biến chứng sau sẩy thai và chửa ngoài tử cung, tiền sản giật, đái tháo đường trong khi có thai, rau cài răng lược và rau tiền đạo, nằm tại STT 83 đến 88.

Sức khỏe không chỉ chữa bệnh, mà thiết kế lại cuộc sống.

Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết cung cấp thông tin tham khảo về chính sách bảo hiểm y tế, không thay thế cho tư vấn y tế trực tiếp hoặc kết luận của cơ quan bảo hiểm xã hội. Việc xác định người bệnh có thuộc danh mục hay không phụ thuộc vào chẩn đoán xác định của cơ sở khám chữa bệnh và mã ICD-10 cụ thể. Chính sách bảo hiểm y tế có thể được điều chỉnh, bạn đọc nên kiểm tra văn bản mới nhất từ Bộ Y tế hoặc liên hệ cơ sở y tế nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu.

Bạn có câu hỏi về bài viết này?
Nhắn tin trực tiếp cho BS. Đức Sang qua Zalo để được tư vấn cụ thể — miễn phí, phản hồi trong ngày.
BS. Đức Sang — ThS. Nội Khoa · Hồi Sức Cấp Cứu
Lưu ý y tế: Nội dung bài viết mang tính giáo dục sức khỏe và không thay thế tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng bất kỳ thông tin nào. Mọi quyết định điều trị cần được thực hiện dưới sự hướng dẫn của nhân viên y tế có chuyên môn.
🤝 Chia sẻ bài viết

Nếu bạn thấy nội dung này hữu ích, hãy bấm nút chia sẻ đến người thân bạn bè. Có thể ai đó sẽ cần thông tin này.

Lên đầu trang