Danh sách 62 bệnh hiểm nghèo được lên thẳng bệnh viện chuyên sâu, không cần giấy chuyển tuyến
Trả lời ngắn gọn: Theo Phụ lục I Thông tư 01/2025/TT-BYT (hiệu lực từ 01/01/2025), người tham gia BHYT đã được chẩn đoán xác định mắc một trong 62 bệnh, nhóm bệnh thuộc danh mục sẽ được tự đến khám chữa bệnh tại cơ sở cấp chuyên sâu mà không cần giấy chuyển tuyến, vẫn được quỹ BHYT chi trả 100% mức hưởng ghi trên thẻ.
Danh mục gồm các bệnh lao hệ thần kinh, nhiễm nấm xâm lấn ở phổi, ung thư tụy, ung thư não, ung thư máu, hội chứng loạn sản tủy, đái tháo đường có đa biến chứng, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh, xơ cứng rải rác, nhược cơ, suy tim giai đoạn 3–4, bệnh Crohn, lupus ban đỏ hệ thống có tổn thương phủ tạng, dị tật bẩm sinh tim, người ghép tạng và một số nhóm bệnh khác. Bảng đầy đủ kèm mã ICD-10 nằm ở phần dưới bài viết.
1. Căn cứ pháp lý và ngày hiệu lực
Quy định này bắt nguồn từ điểm a khoản 4 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế, trong đó xác lập nguyên tắc: người bệnh mắc bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc sử dụng kỹ thuật cao được hưởng đầy đủ quyền lợi BHYT khi khám chữa bệnh tại cơ sở cấp chuyên sâu, kể cả khi không thực hiện thủ tục chuyển cơ sở khám chữa bệnh.
Để cụ thể hóa nguyên tắc này, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01/01/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025. Danh mục 62 bệnh nằm tại Phụ lục I của Thông tư.
Điểm thay đổi căn bản: trước đây, người mắc bệnh nặng muốn điều trị tại bệnh viện tuyến trên phải xin giấy chuyển tuyến theo trình tự từ cơ sở tuyến dưới, mỗi năm xin lại một lần. Với danh mục 62 bệnh, thủ tục này được bãi bỏ hoàn toàn. Người bệnh chỉ cần có kết quả chẩn đoán xác định là có thể tự đến cơ sở chuyên sâu.
Theo thông tin từ Bộ Y tế giữa năm 2026, cơ quan này đang chỉ đạo các địa phương tổng kết, đánh giá hiệu quả sau hơn một năm triển khai Thông tư 01/2025/TT-BYT và xem xét mở rộng danh mục. Danh sách 62 bệnh không phải con số cố định vĩnh viễn, người bệnh nên kiểm tra lại khi có văn bản mới.
2. Hiểu đúng “100% mức hưởng” để không thất vọng khi thanh toán
Đây là điểm gây hiểu lầm nhiều nhất, và cũng là nguyên nhân khiến không ít người bệnh bất ngờ khi nhận hóa đơn viện phí.
“100% mức hưởng” không đồng nghĩa với “100% chi phí điều trị”.
Cụm từ này có nghĩa là: người bệnh được hưởng trọn vẹn tỷ lệ ghi trên thẻ BHYT của mình, không bị trừ đi phần trăm nào vì lý do không có giấy chuyển tuyến. Tỷ lệ trên thẻ vẫn giữ nguyên như cũ, tùy nhóm đối tượng: 80%, 95% hoặc 100%.
Ví dụ minh họa
Một người bệnh có thẻ BHYT mức hưởng 80%, được chẩn đoán xác định u ác ở tụy (mã C25) tại bệnh viện tuyến dưới. Người bệnh tự đến bệnh viện cấp chuyên sâu điều trị, chi phí trong danh mục BHYT là 100 triệu đồng.
→ Quỹ BHYT chi trả: 100.000.000 × 80% × 100% = 80.000.000 đồng
→ Người bệnh đồng chi trả: 20.000.000 đồng
Nếu không thuộc danh mục 62 bệnh và tự đi khám ngoại trú trái tuyến ở cấp chuyên sâu, hệ số áp dụng chỉ còn 50% (hoặc 40% với nội trú, tùy trường hợp). Khoản chênh lệch có thể lên tới hàng chục triệu đồng cho một đợt điều trị.
Ngoài ra, phần chi phí nằm ngoài phạm vi thanh toán của quỹ BHYT (thuốc ngoài danh mục, vật tư dịch vụ theo yêu cầu, phòng dịch vụ) vẫn do người bệnh tự chi trả toàn bộ, không phụ thuộc vào việc bệnh có nằm trong danh mục 62 bệnh hay không.
3. Ba điều kiện bắt buộc để được hưởng quyền lợi
Điều kiện 1: Đã được chẩn đoán xác định
Người bệnh phải được một cơ sở khám chữa bệnh chẩn đoán xác định mắc bệnh thuộc danh mục. Cơ sở này có thể là cấp ban đầu, cấp cơ bản hoặc cấp chuyên sâu. Nghi ngờ hoặc tự phán đoán không đủ điều kiện.
Riêng một số bệnh trong danh mục có ghi chú “người bệnh được hưởng quyền lợi ngay trong lượt khám bệnh, chữa bệnh có kết quả chẩn đoán xác định mắc bệnh”. Với nhóm này, người bệnh tự đến thẳng cấp chuyên sâu, nếu tại đó được chẩn đoán xác định thì quyền lợi áp dụng ngay trong chính lần khám đó.
Điều kiện 2: Đáp ứng cột “tình trạng, điều kiện” nếu có
Không phải cứ mắc bệnh trong danh mục là đủ. Nhiều bệnh kèm điều kiện cụ thể về mức độ nặng hoặc độ tuổi. Ví dụ:
- Suy tim (I50): phải có kết luận chẩn đoán giai đoạn 3 hoặc giai đoạn 4
- Đái tháo đường không phụ thuộc insulin (E11.7): phải có biến chứng loét bàn chân độ 2 hoặc bệnh thận mạn giai đoạn 3 trở lên
- Nhóm u ác tính C00–C97: chỉ áp dụng cho người dưới 18 tuổi và có chỉ định điều trị đặc hiệu
- Bệnh Crohn (K50): mức độ nặng theo thang điểm CDAI từ 450 điểm trở lên, hoặc có biến chứng
Điều kiện 3: Chỉ áp dụng cho đúng bệnh trong danh mục
Ví dụ: người bệnh ung thư tụy đến cơ sở chuyên sâu điều trị ung thư thì được hưởng 100% mức hưởng cho phần điều trị ung thư. Nhưng nếu nhân tiện khám thêm viêm dạ dày, phần khám viêm dạ dày không được hưởng theo cơ chế này.
4. Bảng đầy đủ 62 bệnh, nhóm bệnh kèm mã ICD-10
Bảng dưới đây trích theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 01/2025/TT-BYT. Cột “tình trạng, điều kiện” là điều kiện bắt buộc phải thỏa mãn, ô để trống nghĩa là không kèm điều kiện bổ sung.
| STT | Tên bệnh, nhóm bệnh | Mã ICD-10 | Tình trạng, điều kiện |
|---|---|---|---|
| NHÓM BỆNH NHIỄM TRÙNG, LAO VÀ NẤM XÂM LẤN (STT 1–13) | |||
| 1 | Viêm màng não do lao (G01*) | A17.0† | |
| 2 | U lao màng não (G07*) | A17.1† | |
| 3 | Lao khác của hệ thần kinh | A17.8† | |
| 4 | Lao hệ thần kinh, không xác định (G99.8*) | A17.9† | |
| 5 | Nhiễm mycobacteria ở phổi | A31.0 | |
| 6 | Nhiễm histoplasma capsulatum ở phổi cấp tính | B39.0 | |
| 7 | Nhiễm nấm blastomyces ở phổi cấp tính | B40.0 | |
| 8 | Nhiễm nấm paracoccidioides ở phổi | B41.0 | |
| 9 | Nhiễm sporotrichum ở phổi (J99.8*) | B42.0† | |
| 10 | Nhiễm aspergillus ở phổi xâm lấn | B44.0 | |
| 11 | Nhiễm cryptococcus ở phổi | B45.0 | |
| 12 | Nhiễm mucor ở phổi | B46.0 | |
| 13 | Nhiễm mucor lan tỏa | B46.4 | |
| NHÓM UNG THƯ VÀ BỆNH MÁU ÁC TÍNH (STT 14–25) | |||
| 14 | U ác tụy | C25 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 15 | U ác tuyến ức | C37 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 16 | U ác của tim, trung thất và màng phổi | C38 (trừ mã C38.4) | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 17 | U ác của xương và sụn khớp ở vị trí khác và không xác định | C41 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 18 | U ác của màng não | C70 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 19 | U ác của não | C71 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 20 | U ác của tủy sống, dây thần kinh sọ và các phần khác của hệ thần kinh trung ương | C72 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 21 | U ác thứ phát của não và màng não | C79.3 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 22 | Nhóm u ác tính | Từ C00 đến C97 | Có đủ 02 điều kiện sau đây: người dưới 18 tuổi; và không áp dụng đối với trường hợp đã được chẩn đoán xác định nhưng không có chỉ định điều trị đặc hiệu |
| 23 | U ác của hệ lympho, hệ tạo máu và các mô liên quan | Từ C81 đến C86 và từ C90 đến C96 (trừ mã C83.5) | Không áp dụng nếu đã chẩn đoán xác định nhưng không có chỉ định điều trị đặc hiệu |
| 24 | Hội chứng loạn sản tủy xương | D46 | Không áp dụng nếu đã chẩn đoán xác định nhưng không có chỉ định điều trị đặc hiệu |
| 25 | Các thể suy tủy xương khác | D61 (trừ mã D61.9) | Không áp dụng nếu đã chẩn đoán xác định nhưng không có chỉ định điều trị đặc hiệu |
| NHÓM BỆNH MÁU VÀ MIỄN DỊCH (STT 26–27) | |||
| 26 | Bệnh tăng đông máu khác (hội chứng kháng phospholipid) | D68.6 | |
| 27 | Hội chứng thực bào tế bào máu liên quan đến nhiễm trùng | D76.2 | |
| NHÓM BỆNH NỘI TIẾT VÀ RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA (STT 28–35) | |||
| 28 | Đái tháo đường phụ thuộc insulin, có đa biến chứng | E10.7 | Có loét bàn chân độ 2, hoặc bệnh thận mạn giai đoạn 3 trở lên, hoặc ít nhất 2 trong các biến chứng: tim mạch, mắt, thần kinh, mạch máu |
| 29 | Đái tháo đường không phụ thuộc insulin, có đa biến chứng | E11.7 | Có biến chứng loét bàn chân độ 2, hoặc có bệnh thận mạn giai đoạn 3 trở lên |
| 30 | Rối loạn chuyển hóa acid amin thơm | E70 | Người dưới 18 tuổi |
| 31 | Rối loạn chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh và rối loạn chuyển hóa acid béo | E71 | Người dưới 18 tuổi |
| 32 | Các rối loạn khác của chuyển hóa acid amin | E72 | Người dưới 18 tuổi |
| 33 | Nhóm rối loạn dự trữ thể tiêu bào (bệnh Pompe, MPS, Gaucher, Fabry) | E74, E75, E76, (Áp mã theo ICD-10 của WHO cập nhật năm 2021) | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 34 | Rối loạn chuyển hóa đồng (bao gồm bệnh Wilson) | E83.0 | Bệnh Wilson có biến chứng: xơ gan, suy gan cấp/tối cấp, suy thận cấp, rối loạn vận động, rối loạn vận ngôn, rối loạn tâm thần, sa sút trí tuệ, động kinh, bệnh cơ tim, rối loạn nhịp tim |
| 35 | Thoái hóa dạng bột | E85 | Không áp dụng nếu đã chẩn đoán xác định nhưng không có chỉ định điều trị đặc hiệu |
| NHÓM BỆNH TÂM THẦN VÀ THẦN KINH (STT 36–41) | |||
| 36 | Rối loạn trầm cảm tái diễn | F33 | Kháng thuốc; hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 37 | Rối loạn ám ảnh nghi thức | F42 | |
| 38 | Viêm não, viêm tủy và viêm não-tủy | G04 (trừ mã G04.2) | |
| 39 | Xơ cứng rải rác | G35 | |
| 40 | Viêm tủy thị thần kinh (bệnh Devic) | G36.0 | |
| 41 | Nhược cơ | G70.0 | Trường hợp phải lọc máu, suy hô hấp; hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| NHÓM BỆNH MẮT, TIM MẠCH VÀ HÔ HẤP (STT 42–49) | |||
| 42 | Bệnh lý võng mạc của trẻ đẻ non | H35.1 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 43 | Suy tim | I50 | Đã có kết luận chẩn đoán giai đoạn 3, giai đoạn 4 |
| 44 | Hoại tử thượng bì nhiễm độc (Lyell/Stevens-Johnson) | I51.2 | |
| 45 | Hội chứng sau mổ tim | I97.0 | |
| 46 | Rối loạn chức năng khác sau phẫu thuật tim | I97.1 | |
| 47 | Bệnh phổi mô kẽ khác | J84 | |
| 48 | Áp xe phổi và trung thất | J85 | Tình trạng tiến triển nặng theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị |
| 49 | Mủ lồng ngực (nhiễm trùng nặng ở phổi) | J86 | Tình trạng tiến triển nặng theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị |
| NHÓM BỆNH TIÊU HÓA, DA LIỄU VÀ TỰ MIỄN (STT 50–54) | |||
| 50 | Bệnh Crohn (viêm ruột từng vùng) | K50 | Mức độ nặng theo thang điểm CDAI từ 450 điểm trở lên, hoặc có biến chứng rò, thủng, áp xe trong ổ bụng, suy dinh dưỡng nặng |
| 51 | Pemphigus | L10 | Một trong các điều kiện sau đây: tổn thương da trên 10% diện tích cơ thể; hoặc tình trạng tiến triển bệnh nặng theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị; hoặc á u |
| 52 | Viêm mạch mạng lưới | L95.0 | |
| 53 | Bệnh da tăng bạch cầu trung tính có sốt (hội chứng Sweet) | L98.2 | |
| 54 | Lupus ban đỏ hệ thống có tổn thương phủ tạng | M32.1† | Tổn thương tim, phổi hoặc thận nặng, tiến triển, đe dọa tính mạng; hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| NHÓM BỆNH SƠ SINH VÀ DỊ TẬT BẨM SINH (STT 55–59) | |||
| 55 | Đái tháo đường sơ sinh | P70.2 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 56 | Dị tật bẩm sinh khác của não | Q04 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 57 | Các dị tật bẩm sinh khác của tủy sống | Q06 | Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định |
| 58 | Nhóm các dị tật bẩm sinh của hệ thống tuần hoàn | Từ Q20 đến Q28 | Người dưới 18 tuổi thuộc một trong hai trường hợp: phẫu thuật/can thiệp loại đặc biệt; hoặc từ 3 phẫu thuật/can thiệp đồng thời trở lên |
| 59 | Biến dạng bẩm sinh của khớp háng | Q65 | Có chỉ định thay khớp |
| NHÓM CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT (STT 60–62) | |||
| 60 | Kháng các thuốc chống lao | U84.3 | |
| 61 | Di chứng của hoạt động chiến tranh (di chứng do vết thương chiến tranh) | Y89.1 | Áp dụng đối với thương binh, bệnh binh, người có công với cách mạng |
| 62 | Tình trạng của mảnh ghép cơ quan và tổ chức | Z94 | Áp dụng đối với người bệnh có ghép tạng và điều trị sau ghép tạng |
Hai ghi chú chuyên môn khi tra cứu bảng
Về mã bệnh tại STT 44. Phụ lục I ghi hoại tử thượng bì nhiễm độc (Lyell/Stevens-Johnson) với mã I51.2. Theo phân loại ICD-10 của Tổ chức Y tế Thế giới, hoại tử thượng bì nhiễm độc thuộc chương bệnh da với mã L51.2, còn I51.2 thuộc chương bệnh hệ tuần hoàn.
Bảng trên giữ nguyên mã I51.2 đúng như văn bản, vì công tác giám định và thanh toán bảo hiểm y tế áp theo mã ghi trong Thông tư. Người bệnh thuộc trường hợp này nên trao đổi trước với bộ phận tiếp đón hoặc tổ công tác xã hội của bệnh viện để thống nhất mã áp dụng, tránh vướng mắc khi thanh toán.
5. Phân biệt ba phụ lục: vì sao có cả 105, 167 và 141 bệnh
Thông tư 01/2025/TT-BYT ban hành ba danh mục khác nhau. Đây là phần gây nhầm lẫn nhiều nhất, vì trên mạng cùng lúc lưu hành nhiều con số: 62, 105, 106, 141, 167. Phần dưới đây giải thích vì sao các con số này đều xuất hiện và con số nào đúng trong ngữ cảnh nào.
Cấu trúc lồng ghép của ba phụ lục
Điểm mấu chốt ít người để ý: dòng cuối cùng của Phụ lục II và Phụ lục III không phải một bệnh, mà là một dòng tham chiếu.
- Phụ lục II có 106 dòng, trong đó dòng thứ 106 ghi: “Các bệnh thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục I”.
- Phụ lục III có 37 dòng, trong đó dòng thứ 37 ghi: “Các bệnh thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục II”.
Nghĩa là ba phụ lục được thiết kế lồng vào nhau theo tầng: bệnh nào được lên thẳng cấp chuyên sâu thì đương nhiên cũng được khám tại cấp cơ bản; bệnh nào được khám tại cấp cơ bản thì cũng thuộc nhóm được cấp phiếu chuyển giá trị một năm.
Phép cộng ba phụ lục
Phụ lục I: 62 bệnh, nhóm bệnh
Phụ lục II: 105 bệnh liệt kê riêng + 62 bệnh của Phụ lục I = 167 bệnh, nhóm bệnh
Phụ lục III: 36 bệnh liệt kê riêng + 105 bệnh của Phụ lục II = 141 bệnh, nhóm bệnh
Như vậy, con số 105 và 167 đều đúng, chỉ khác phạm vi: 105 là số bệnh được liệt kê riêng trong Phụ lục II, còn 167 là tổng số bệnh được khám chữa bệnh tại cấp cơ bản mà không cần giấy chuyển tuyến. Con số 167 và 141 là cách công bố chính thức của Bộ Y tế vì phản ánh đúng quyền lợi thực tế của người bệnh.
| Phụ lục | Liệt kê riêng | Tổng cộng | Nội dung quyền lợi |
|---|---|---|---|
| Phụ lục I | 62 | 62 | Khám chữa bệnh tại cơ sở cấp chuyên sâu, không cần giấy chuyển tuyến, hưởng 100% mức hưởng |
| Phụ lục II | 105 | 167 | Khám chữa bệnh tại cơ sở cấp cơ bản, không cần giấy chuyển tuyến, hưởng 100% mức hưởng |
| Phụ lục III | 36 | 141 | Phiếu chuyển cơ sở khám chữa bệnh có giá trị 1 năm kể từ ngày ký, thay vì hết hiệu lực vào 31/12 như trước |
Phụ lục III giải quyết một bất cập tồn tại nhiều năm: trước đây phiếu chuyển hết giá trị khi kết thúc năm dương lịch, nghĩa là người xin phiếu vào tháng 12 chỉ dùng được vài tuần rồi phải đi xin lại từ đầu. Với 141 bệnh thuộc Phụ lục III, phiếu chuyển có giá trị trọn 12 tháng tính từ ngày ký.
6. Bốn sai lầm thường gặp khiến người bệnh mất quyền lợi
Sai lầm 1: Đi thẳng lên tuyến trên khi chưa có chẩn đoán xác định
Đây là lỗi phổ biến nhất. Người bệnh mới nghi ngờ, chưa có kết luận chẩn đoán từ bất kỳ cơ sở nào, đã tự lên bệnh viện chuyên sâu. Trừ nhóm bệnh có ghi chú “hưởng ngay trong lượt khám”, các trường hợp còn lại sẽ bị tính là khám trái tuyến thông thường.
Sai lầm 2: Không đọc kỹ cột điều kiện
Mắc đái tháo đường típ 2 nhưng chưa có biến chứng loét bàn chân độ 2 hay bệnh thận mạn giai đoạn 3, thì chưa đáp ứng điều kiện của mã E11.7. Tương tự với suy tim chưa đến giai đoạn 3.
Sai lầm 3: Nghĩ rằng được miễn phí hoàn toàn
Như đã phân tích ở mục 2, “100% mức hưởng” khác với “100% chi phí”. Người bệnh vẫn đồng chi trả theo tỷ lệ trên thẻ và tự chi trả phần ngoài danh mục BHYT.
Sai lầm 4: Khám gộp nhiều bệnh trong cùng lượt
Quyền lợi chỉ áp dụng cho bệnh nằm trong danh mục. Khám thêm bệnh khác trong cùng lượt sẽ không được hưởng theo cơ chế này.
7. Quy trình đi khám đúng cách theo từng bước
Bước 1. Đối chiếu chẩn đoán trên giấy tờ y tế của mình với bảng 62 bệnh ở trên. Chú ý mã ICD-10 ghi trong sổ khám bệnh, giấy ra viện hoặc kết quả xét nghiệm.
Bước 2. Kiểm tra cột “tình trạng, điều kiện” xem tình trạng bệnh của mình có đáp ứng không. Nếu chưa rõ, hỏi trực tiếp bác sĩ điều trị.
Bước 3. Xác nhận cơ sở dự định đến thuộc cấp chuyên sâu. Danh sách xếp cấp chuyên môn kỹ thuật được Bộ Y tế và Sở Y tế các tỉnh, thành phố công bố. Có thể hỏi bộ phận tiếp đón hoặc tổ công tác xã hội của bệnh viện.
Bước 4. Chuẩn bị hồ sơ mang theo, gồm: thẻ BHYT hoặc mã số BHYT; giấy tờ tùy thân có ảnh (nếu thẻ chưa có ảnh); và giấy tờ chứng minh chẩn đoán xác định như giấy ra viện, sổ khám bệnh, phiếu kết quả xét nghiệm hoặc giải phẫu bệnh.
Bước 5. Khi làm thủ tục, thông báo rõ với bộ phận tiếp đón rằng bệnh của mình thuộc Phụ lục I Thông tư 01/2025/TT-BYT. Việc này giúp nhân viên áp mã quyền lợi đúng ngay từ đầu, tránh phải điều chỉnh khi thanh toán.
8. Câu hỏi thường gặp
Danh mục 62 bệnh có hiệu lực từ khi nào?
Từ ngày 01/01/2025, theo Thông tư 01/2025/TT-BYT ban hành ngày 01/01/2025 của Bộ Y tế.
Mắc bệnh trong danh mục thì có được miễn viện phí hoàn toàn không?
Không. Người bệnh được hưởng 100% mức hưởng ghi trên thẻ BHYT (80%, 95% hoặc 100% tùy nhóm đối tượng), không bị giảm trừ vì lý do không có giấy chuyển tuyến. Phần đồng chi trả và chi phí ngoài danh mục BHYT vẫn do người bệnh tự trả.
Ung thư có nằm trong danh mục 62 bệnh không?
Có, nhưng theo từng nhóm cụ thể. Một số loại ung thư được nêu riêng như u ác tụy (C25), u ác tuyến ức (C37), u ác của não (C71). Nhóm u ác tính chung từ C00 đến C97 chỉ áp dụng cho người dưới 18 tuổi và phải có chỉ định điều trị đặc hiệu. Nhóm ung thư máu và hệ lympho (C81–C86, C90–C96) áp dụng cho mọi lứa tuổi nhưng phải có chỉ định điều trị đặc hiệu.
Người bệnh mạn tính đã điều trị ổn định có phải ở lại bệnh viện chuyên sâu không?
Không bắt buộc. Theo quy định, khi người bệnh đã điều trị ổn định hoặc theo yêu cầu chuyên môn và tình trạng bệnh, cơ sở khám chữa bệnh có thể chuyển người bệnh về cấp cơ bản hoặc cấp ban đầu để tiếp tục theo dõi, điều trị. Điều này giúp người bệnh không phải đi xa mỗi lần tái khám.
Cấp cứu có cần thuộc danh mục 62 bệnh không?
Không. Trường hợp cấp cứu là quy định riêng, người bệnh được khám chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở nào và được hưởng theo quy định về cấp cứu, không phụ thuộc vào danh mục 62 bệnh.
Vì sao có nơi ghi 105 bệnh, nơi ghi 167 bệnh được khám tại cấp cơ bản?
Vì hai cách đếm khác nhau và cả hai đều đúng. Phụ lục II liệt kê riêng 105 bệnh, dòng cuối cùng của phụ lục là dòng tham chiếu ghi “các bệnh thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục I”. Cộng thêm 62 bệnh của Phụ lục I thì tổng là 167 bệnh. Con số 167 phản ánh đúng quyền lợi thực tế nên được Bộ Y tế dùng khi công bố. Tương tự, Phụ lục III liệt kê riêng 36 bệnh, cộng 105 bệnh của Phụ lục II thành 141 bệnh.
Danh sách 62 bệnh có được mở rộng thêm không?
Bộ Y tế đã cho biết đang tổng kết, đánh giá hiệu quả sau hơn một năm triển khai và xem xét mở rộng danh mục. Người bệnh nên theo dõi các văn bản cập nhật từ Bộ Y tế.
Làm sao biết bệnh viện nào thuộc cấp chuyên sâu?
Kết quả xếp cấp chuyên môn kỹ thuật do Bộ Y tế và Sở Y tế các tỉnh, thành phố công bố. Cách nhanh nhất là hỏi trực tiếp bộ phận tiếp đón hoặc tổ công tác xã hội của cơ sở y tế.
Sức khỏe không chỉ chữa bệnh, mà thiết kế lại cuộc sống.
Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết cung cấp thông tin tham khảo về chính sách bảo hiểm y tế, không thay thế cho tư vấn y tế trực tiếp hoặc kết luận của cơ quan bảo hiểm xã hội. Việc xác định người bệnh có thuộc danh mục hay không phụ thuộc vào chẩn đoán xác định của cơ sở khám chữa bệnh và mã ICD-10 cụ thể. Chính sách bảo hiểm y tế có thể được điều chỉnh, bạn đọc nên kiểm tra văn bản mới nhất từ Bộ Y tế hoặc liên hệ cơ sở y tế nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu.

