Z Nhắn Zalo ngay
62 bệnh hiểm nghèo

Danh Sách 62 Bệnh Hiểm Nghèo Lên Thẳng Tuyến Trên 2026

BS. Đức Sang
BS. Đức Sang
ThS. Nội Khoa · Hồi Sức Cấp Cứu
Đăng ngày: 20/07/2026 · Cập nhật: 21/07/2026 · 41 phút đọc

Danh sách 62 bệnh hiểm nghèo được lên thẳng bệnh viện chuyên sâu, không cần giấy chuyển tuyến

Trả lời ngắn gọn: Theo Phụ lục I Thông tư 01/2025/TT-BYT (hiệu lực từ 01/01/2025), người tham gia BHYT đã được chẩn đoán xác định mắc một trong 62 bệnh, nhóm bệnh thuộc danh mục sẽ được tự đến khám chữa bệnh tại cơ sở cấp chuyên sâukhông cần giấy chuyển tuyến, vẫn được quỹ BHYT chi trả 100% mức hưởng ghi trên thẻ.

Danh mục gồm các bệnh lao hệ thần kinh, nhiễm nấm xâm lấn ở phổi, ung thư tụy, ung thư não, ung thư máu, hội chứng loạn sản tủy, đái tháo đường có đa biến chứng, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh, xơ cứng rải rác, nhược cơ, suy tim giai đoạn 3–4, bệnh Crohn, lupus ban đỏ hệ thống có tổn thương phủ tạng, dị tật bẩm sinh tim, người ghép tạng và một số nhóm bệnh khác. Bảng đầy đủ kèm mã ICD-10 nằm ở phần dưới bài viết.

1. Căn cứ pháp lý và ngày hiệu lực

Quy định này bắt nguồn từ điểm a khoản 4 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế, trong đó xác lập nguyên tắc: người bệnh mắc bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc sử dụng kỹ thuật cao được hưởng đầy đủ quyền lợi BHYT khi khám chữa bệnh tại cơ sở cấp chuyên sâu, kể cả khi không thực hiện thủ tục chuyển cơ sở khám chữa bệnh.

Để cụ thể hóa nguyên tắc này, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01/01/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025. Danh mục 62 bệnh nằm tại Phụ lục I của Thông tư.

Lưu ý về mốc thời gian: Nhiều bài viết trên mạng ghi quy định này có hiệu lực từ tháng 7/2025 hoặc tháng 7/2026. Thông tin chính xác theo văn bản gốc là 01/01/2025. Các mốc giữa năm 2026 thuộc về những nội dung BHYT khác, không phải danh mục 62 bệnh.

Điểm thay đổi căn bản: trước đây, người mắc bệnh nặng muốn điều trị tại bệnh viện tuyến trên phải xin giấy chuyển tuyến theo trình tự từ cơ sở tuyến dưới, mỗi năm xin lại một lần. Với danh mục 62 bệnh, thủ tục này được bãi bỏ hoàn toàn. Người bệnh chỉ cần có kết quả chẩn đoán xác định là có thể tự đến cơ sở chuyên sâu.

Theo thông tin từ Bộ Y tế giữa năm 2026, cơ quan này đang chỉ đạo các địa phương tổng kết, đánh giá hiệu quả sau hơn một năm triển khai Thông tư 01/2025/TT-BYT và xem xét mở rộng danh mục. Danh sách 62 bệnh không phải con số cố định vĩnh viễn, người bệnh nên kiểm tra lại khi có văn bản mới.

2. Hiểu đúng “100% mức hưởng” để không thất vọng khi thanh toán

Đây là điểm gây hiểu lầm nhiều nhất, và cũng là nguyên nhân khiến không ít người bệnh bất ngờ khi nhận hóa đơn viện phí.

“100% mức hưởng” không đồng nghĩa với “100% chi phí điều trị”.

Cụm từ này có nghĩa là: người bệnh được hưởng trọn vẹn tỷ lệ ghi trên thẻ BHYT của mình, không bị trừ đi phần trăm nào vì lý do không có giấy chuyển tuyến. Tỷ lệ trên thẻ vẫn giữ nguyên như cũ, tùy nhóm đối tượng: 80%, 95% hoặc 100%.

Ví dụ minh họa

Một người bệnh có thẻ BHYT mức hưởng 80%, được chẩn đoán xác định u ác ở tụy (mã C25) tại bệnh viện tuyến dưới. Người bệnh tự đến bệnh viện cấp chuyên sâu điều trị, chi phí trong danh mục BHYT là 100 triệu đồng.

→ Quỹ BHYT chi trả: 100.000.000 × 80% × 100% = 80.000.000 đồng
→ Người bệnh đồng chi trả: 20.000.000 đồng

Nếu không thuộc danh mục 62 bệnh và tự đi khám ngoại trú trái tuyến ở cấp chuyên sâu, hệ số áp dụng chỉ còn 50% (hoặc 40% với nội trú, tùy trường hợp). Khoản chênh lệch có thể lên tới hàng chục triệu đồng cho một đợt điều trị.

Ngoài ra, phần chi phí nằm ngoài phạm vi thanh toán của quỹ BHYT (thuốc ngoài danh mục, vật tư dịch vụ theo yêu cầu, phòng dịch vụ) vẫn do người bệnh tự chi trả toàn bộ, không phụ thuộc vào việc bệnh có nằm trong danh mục 62 bệnh hay không.

3. Ba điều kiện bắt buộc để được hưởng quyền lợi

Điều kiện 1: Đã được chẩn đoán xác định

Người bệnh phải được một cơ sở khám chữa bệnh chẩn đoán xác định mắc bệnh thuộc danh mục. Cơ sở này có thể là cấp ban đầu, cấp cơ bản hoặc cấp chuyên sâu. Nghi ngờ hoặc tự phán đoán không đủ điều kiện.

Riêng một số bệnh trong danh mục có ghi chú “người bệnh được hưởng quyền lợi ngay trong lượt khám bệnh, chữa bệnh có kết quả chẩn đoán xác định mắc bệnh”. Với nhóm này, người bệnh tự đến thẳng cấp chuyên sâu, nếu tại đó được chẩn đoán xác định thì quyền lợi áp dụng ngay trong chính lần khám đó.

Điều kiện 2: Đáp ứng cột “tình trạng, điều kiện” nếu có

Không phải cứ mắc bệnh trong danh mục là đủ. Nhiều bệnh kèm điều kiện cụ thể về mức độ nặng hoặc độ tuổi. Ví dụ:

  • Suy tim (I50): phải có kết luận chẩn đoán giai đoạn 3 hoặc giai đoạn 4
  • Đái tháo đường không phụ thuộc insulin (E11.7): phải có biến chứng loét bàn chân độ 2 hoặc bệnh thận mạn giai đoạn 3 trở lên
  • Nhóm u ác tính C00–C97: chỉ áp dụng cho người dưới 18 tuổi và có chỉ định điều trị đặc hiệu
  • Bệnh Crohn (K50): mức độ nặng theo thang điểm CDAI từ 450 điểm trở lên, hoặc có biến chứng

Điều kiện 3: Chỉ áp dụng cho đúng bệnh trong danh mục

Điểm quan trọng thường bị bỏ qua: Nếu người bệnh đã được chẩn đoán mắc bệnh thuộc Phụ lục I nhưng đề nghị khám thêm các bệnh lý khác trong cùng lượt khám, thì chỉ bệnh nằm trong danh mục được hưởng quyền lợi đặc biệt này. Các bệnh khác vẫn áp dụng quy định thông thường về chuyển tuyến.

Ví dụ: người bệnh ung thư tụy đến cơ sở chuyên sâu điều trị ung thư thì được hưởng 100% mức hưởng cho phần điều trị ung thư. Nhưng nếu nhân tiện khám thêm viêm dạ dày, phần khám viêm dạ dày không được hưởng theo cơ chế này.

4. Bảng đầy đủ 62 bệnh, nhóm bệnh kèm mã ICD-10

Bảng dưới đây trích theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 01/2025/TT-BYT. Cột “tình trạng, điều kiện” là điều kiện bắt buộc phải thỏa mãn, ô để trống nghĩa là không kèm điều kiện bổ sung.

STTTên bệnh, nhóm bệnhMã ICD-10Tình trạng, điều kiện
NHÓM BỆNH NHIỄM TRÙNG, LAO VÀ NẤM XÂM LẤN (STT 1–13)
1Viêm màng não do lao (G01*)A17.0†
2U lao màng não (G07*)A17.1†
3Lao khác của hệ thần kinhA17.8†
4Lao hệ thần kinh, không xác định (G99.8*)A17.9†
5Nhiễm mycobacteria ở phổiA31.0
6Nhiễm histoplasma capsulatum ở phổi cấp tínhB39.0
7Nhiễm nấm blastomyces ở phổi cấp tínhB40.0
8Nhiễm nấm paracoccidioides ở phổiB41.0
9Nhiễm sporotrichum ở phổi (J99.8*)B42.0†
10Nhiễm aspergillus ở phổi xâm lấnB44.0
11Nhiễm cryptococcus ở phổiB45.0
12Nhiễm mucor ở phổiB46.0
13Nhiễm mucor lan tỏaB46.4
NHÓM UNG THƯ VÀ BỆNH MÁU ÁC TÍNH (STT 14–25)
14U ác tụyC25Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
15U ác tuyến ứcC37Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
16U ác của tim, trung thất và màng phổiC38 (trừ mã C38.4)Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
17U ác của xương và sụn khớp ở vị trí khác và không xác địnhC41Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
18U ác của màng nãoC70Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
19U ác của nãoC71Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
20U ác của tủy sống, dây thần kinh sọ và các phần khác của hệ thần kinh trung ươngC72Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
21U ác thứ phát của não và màng nãoC79.3Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
22Nhóm u ác tínhTừ C00 đến C97Có đủ 02 điều kiện sau đây: người dưới 18 tuổi; và không áp dụng đối với trường hợp đã được chẩn đoán xác định nhưng không có chỉ định điều trị đặc hiệu
23U ác của hệ lympho, hệ tạo máu và các mô liên quanTừ C81 đến C86 và từ C90 đến C96 (trừ mã C83.5)Không áp dụng nếu đã chẩn đoán xác định nhưng không có chỉ định điều trị đặc hiệu
24Hội chứng loạn sản tủy xươngD46Không áp dụng nếu đã chẩn đoán xác định nhưng không có chỉ định điều trị đặc hiệu
25Các thể suy tủy xương khácD61 (trừ mã D61.9)Không áp dụng nếu đã chẩn đoán xác định nhưng không có chỉ định điều trị đặc hiệu
NHÓM BỆNH MÁU VÀ MIỄN DỊCH (STT 26–27)
26Bệnh tăng đông máu khác (hội chứng kháng phospholipid)D68.6
27Hội chứng thực bào tế bào máu liên quan đến nhiễm trùngD76.2
NHÓM BỆNH NỘI TIẾT VÀ RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA (STT 28–35)
28Đái tháo đường phụ thuộc insulin, có đa biến chứngE10.7Có loét bàn chân độ 2, hoặc bệnh thận mạn giai đoạn 3 trở lên, hoặc ít nhất 2 trong các biến chứng: tim mạch, mắt, thần kinh, mạch máu
29Đái tháo đường không phụ thuộc insulin, có đa biến chứngE11.7Có biến chứng loét bàn chân độ 2, hoặc có bệnh thận mạn giai đoạn 3 trở lên
30Rối loạn chuyển hóa acid amin thơmE70Người dưới 18 tuổi
31Rối loạn chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh và rối loạn chuyển hóa acid béoE71Người dưới 18 tuổi
32Các rối loạn khác của chuyển hóa acid aminE72Người dưới 18 tuổi
33Nhóm rối loạn dự trữ thể tiêu bào (bệnh Pompe, MPS, Gaucher, Fabry)E74, E75, E76, (Áp mã theo ICD-10 của WHO cập nhật năm 2021)Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
34Rối loạn chuyển hóa đồng (bao gồm bệnh Wilson)E83.0Bệnh Wilson có biến chứng: xơ gan, suy gan cấp/tối cấp, suy thận cấp, rối loạn vận động, rối loạn vận ngôn, rối loạn tâm thần, sa sút trí tuệ, động kinh, bệnh cơ tim, rối loạn nhịp tim
35Thoái hóa dạng bộtE85Không áp dụng nếu đã chẩn đoán xác định nhưng không có chỉ định điều trị đặc hiệu
NHÓM BỆNH TÂM THẦN VÀ THẦN KINH (STT 36–41)
36Rối loạn trầm cảm tái diễnF33Kháng thuốc; hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
37Rối loạn ám ảnh nghi thứcF42
38Viêm não, viêm tủy và viêm não-tủyG04 (trừ mã G04.2)
39Xơ cứng rải rácG35
40Viêm tủy thị thần kinh (bệnh Devic)G36.0
41Nhược cơG70.0Trường hợp phải lọc máu, suy hô hấp; hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
NHÓM BỆNH MẮT, TIM MẠCH VÀ HÔ HẤP (STT 42–49)
42Bệnh lý võng mạc của trẻ đẻ nonH35.1Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
43Suy timI50Đã có kết luận chẩn đoán giai đoạn 3, giai đoạn 4
44Hoại tử thượng bì nhiễm độc (Lyell/Stevens-Johnson)I51.2
45Hội chứng sau mổ timI97.0
46Rối loạn chức năng khác sau phẫu thuật timI97.1
47Bệnh phổi mô kẽ khácJ84
48Áp xe phổi và trung thấtJ85Tình trạng tiến triển nặng theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị
49Mủ lồng ngực (nhiễm trùng nặng ở phổi)J86Tình trạng tiến triển nặng theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị
NHÓM BỆNH TIÊU HÓA, DA LIỄU VÀ TỰ MIỄN (STT 50–54)
50Bệnh Crohn (viêm ruột từng vùng)K50Mức độ nặng theo thang điểm CDAI từ 450 điểm trở lên, hoặc có biến chứng rò, thủng, áp xe trong ổ bụng, suy dinh dưỡng nặng
51PemphigusL10Một trong các điều kiện sau đây: tổn thương da trên 10% diện tích cơ thể; hoặc tình trạng tiến triển bệnh nặng theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị; hoặc á u
52Viêm mạch mạng lướiL95.0
53Bệnh da tăng bạch cầu trung tính có sốt (hội chứng Sweet)L98.2
54Lupus ban đỏ hệ thống có tổn thương phủ tạngM32.1†Tổn thương tim, phổi hoặc thận nặng, tiến triển, đe dọa tính mạng; hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
NHÓM BỆNH SƠ SINH VÀ DỊ TẬT BẨM SINH (STT 55–59)
55Đái tháo đường sơ sinhP70.2Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
56Dị tật bẩm sinh khác của nãoQ04Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
57Các dị tật bẩm sinh khác của tủy sốngQ06Hưởng ngay trong lượt khám có kết quả chẩn đoán xác định
58Nhóm các dị tật bẩm sinh của hệ thống tuần hoànTừ Q20 đến Q28Người dưới 18 tuổi thuộc một trong hai trường hợp: phẫu thuật/can thiệp loại đặc biệt; hoặc từ 3 phẫu thuật/can thiệp đồng thời trở lên
59Biến dạng bẩm sinh của khớp hángQ65Có chỉ định thay khớp
NHÓM CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT (STT 60–62)
60Kháng các thuốc chống laoU84.3
61Di chứng của hoạt động chiến tranh (di chứng do vết thương chiến tranh)Y89.1Áp dụng đối với thương binh, bệnh binh, người có công với cách mạng
62Tình trạng của mảnh ghép cơ quan và tổ chứcZ94Áp dụng đối với người bệnh có ghép tạng và điều trị sau ghép tạng
Cách đọc mã ICD-10 trong bảng: Mã có 3 ký tự bao gồm toàn bộ mã chi tiết 4 ký tự bên dưới nó. Ví dụ mã C25 bao gồm C25.0, C25.1, C25.2, C25.3, C25.4, C25.7, C25.8 và C25.9. Trường hợp bảng ghi mã chi tiết đến 4 ký tự, khi xác định phải ghi rõ mã 4 ký tự đó.

Hai ghi chú chuyên môn khi tra cứu bảng

Về mã bệnh tại STT 44. Phụ lục I ghi hoại tử thượng bì nhiễm độc (Lyell/Stevens-Johnson) với mã I51.2. Theo phân loại ICD-10 của Tổ chức Y tế Thế giới, hoại tử thượng bì nhiễm độc thuộc chương bệnh da với mã L51.2, còn I51.2 thuộc chương bệnh hệ tuần hoàn.

Bảng trên giữ nguyên mã I51.2 đúng như văn bản, vì công tác giám định và thanh toán bảo hiểm y tế áp theo mã ghi trong Thông tư. Người bệnh thuộc trường hợp này nên trao đổi trước với bộ phận tiếp đón hoặc tổ công tác xã hội của bệnh viện để thống nhất mã áp dụng, tránh vướng mắc khi thanh toán.

Về cách trình bày tên bệnh. Tên bệnh và mã ICD-10 trong bảng được giữ đúng theo Phụ lục I. Riêng một số lỗi chính tả trong văn bản gốc đã được chuẩn hóa để người đọc dễ tra cứu: “u ác của mãng não” (STT 18) trình bày thành “u ác của màng não”; “Steven Johnson” (STT 44) trình bày thành “Stevens-Johnson” theo đúng tên hội chứng. Toàn bộ mã ICD-10 giữ nguyên không thay đổi.

5. Phân biệt ba phụ lục: vì sao có cả 105, 167 và 141 bệnh

Thông tư 01/2025/TT-BYT ban hành ba danh mục khác nhau. Đây là phần gây nhầm lẫn nhiều nhất, vì trên mạng cùng lúc lưu hành nhiều con số: 62, 105, 106, 141, 167. Phần dưới đây giải thích vì sao các con số này đều xuất hiện và con số nào đúng trong ngữ cảnh nào.

Cấu trúc lồng ghép của ba phụ lục

Điểm mấu chốt ít người để ý: dòng cuối cùng của Phụ lục II và Phụ lục III không phải một bệnh, mà là một dòng tham chiếu.

  • Phụ lục II có 106 dòng, trong đó dòng thứ 106 ghi: “Các bệnh thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục I”.
  • Phụ lục III có 37 dòng, trong đó dòng thứ 37 ghi: “Các bệnh thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục II”.

Nghĩa là ba phụ lục được thiết kế lồng vào nhau theo tầng: bệnh nào được lên thẳng cấp chuyên sâu thì đương nhiên cũng được khám tại cấp cơ bản; bệnh nào được khám tại cấp cơ bản thì cũng thuộc nhóm được cấp phiếu chuyển giá trị một năm.

Phép cộng ba phụ lục

Phụ lục I: 62 bệnh, nhóm bệnh

Phụ lục II: 105 bệnh liệt kê riêng + 62 bệnh của Phụ lục I = 167 bệnh, nhóm bệnh

Phụ lục III: 36 bệnh liệt kê riêng + 105 bệnh của Phụ lục II = 141 bệnh, nhóm bệnh

Như vậy, con số 105 và 167 đều đúng, chỉ khác phạm vi: 105 là số bệnh được liệt kê riêng trong Phụ lục II, còn 167 là tổng số bệnh được khám chữa bệnh tại cấp cơ bản mà không cần giấy chuyển tuyến. Con số 167 và 141 là cách công bố chính thức của Bộ Y tế vì phản ánh đúng quyền lợi thực tế của người bệnh.

Phụ lụcLiệt kê riêngTổng cộngNội dung quyền lợi
Phụ lục I6262Khám chữa bệnh tại cơ sở cấp chuyên sâu, không cần giấy chuyển tuyến, hưởng 100% mức hưởng
Phụ lục II105167Khám chữa bệnh tại cơ sở cấp cơ bản, không cần giấy chuyển tuyến, hưởng 100% mức hưởng
Phụ lục III36141Phiếu chuyển cơ sở khám chữa bệnh có giá trị 1 năm kể từ ngày ký, thay vì hết hiệu lực vào 31/12 như trước

Phụ lục III giải quyết một bất cập tồn tại nhiều năm: trước đây phiếu chuyển hết giá trị khi kết thúc năm dương lịch, nghĩa là người xin phiếu vào tháng 12 chỉ dùng được vài tuần rồi phải đi xin lại từ đầu. Với 141 bệnh thuộc Phụ lục III, phiếu chuyển có giá trị trọn 12 tháng tính từ ngày ký.

Đọc thêm: Danh mục Phụ lục II chứa nhiều bệnh mạn tính rất phổ biến như đái tháo đường có biến chứng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, suy thận mạn, viêm gan B và C mạn tính, động kinh, Parkinson, gút và người chạy thận nhân tạo. Xem bảng đầy đủ tại bài Danh sách 167 bệnh được khám tại bệnh viện cấp cơ bản, không cần giấy chuyển tuyến.

6. Bốn sai lầm thường gặp khiến người bệnh mất quyền lợi

Sai lầm 1: Đi thẳng lên tuyến trên khi chưa có chẩn đoán xác định

Đây là lỗi phổ biến nhất. Người bệnh mới nghi ngờ, chưa có kết luận chẩn đoán từ bất kỳ cơ sở nào, đã tự lên bệnh viện chuyên sâu. Trừ nhóm bệnh có ghi chú “hưởng ngay trong lượt khám”, các trường hợp còn lại sẽ bị tính là khám trái tuyến thông thường.

Sai lầm 2: Không đọc kỹ cột điều kiện

Mắc đái tháo đường típ 2 nhưng chưa có biến chứng loét bàn chân độ 2 hay bệnh thận mạn giai đoạn 3, thì chưa đáp ứng điều kiện của mã E11.7. Tương tự với suy tim chưa đến giai đoạn 3.

Sai lầm 3: Nghĩ rằng được miễn phí hoàn toàn

Như đã phân tích ở mục 2, “100% mức hưởng” khác với “100% chi phí”. Người bệnh vẫn đồng chi trả theo tỷ lệ trên thẻ và tự chi trả phần ngoài danh mục BHYT.

Sai lầm 4: Khám gộp nhiều bệnh trong cùng lượt

Quyền lợi chỉ áp dụng cho bệnh nằm trong danh mục. Khám thêm bệnh khác trong cùng lượt sẽ không được hưởng theo cơ chế này.

7. Quy trình đi khám đúng cách theo từng bước

Bước 1. Đối chiếu chẩn đoán trên giấy tờ y tế của mình với bảng 62 bệnh ở trên. Chú ý mã ICD-10 ghi trong sổ khám bệnh, giấy ra viện hoặc kết quả xét nghiệm.

Bước 2. Kiểm tra cột “tình trạng, điều kiện” xem tình trạng bệnh của mình có đáp ứng không. Nếu chưa rõ, hỏi trực tiếp bác sĩ điều trị.

Bước 3. Xác nhận cơ sở dự định đến thuộc cấp chuyên sâu. Danh sách xếp cấp chuyên môn kỹ thuật được Bộ Y tế và Sở Y tế các tỉnh, thành phố công bố. Có thể hỏi bộ phận tiếp đón hoặc tổ công tác xã hội của bệnh viện.

Bước 4. Chuẩn bị hồ sơ mang theo, gồm: thẻ BHYT hoặc mã số BHYT; giấy tờ tùy thân có ảnh (nếu thẻ chưa có ảnh); và giấy tờ chứng minh chẩn đoán xác định như giấy ra viện, sổ khám bệnh, phiếu kết quả xét nghiệm hoặc giải phẫu bệnh.

Bước 5. Khi làm thủ tục, thông báo rõ với bộ phận tiếp đón rằng bệnh của mình thuộc Phụ lục I Thông tư 01/2025/TT-BYT. Việc này giúp nhân viên áp mã quyền lợi đúng ngay từ đầu, tránh phải điều chỉnh khi thanh toán.

8. Câu hỏi thường gặp

Danh mục 62 bệnh có hiệu lực từ khi nào?

Từ ngày 01/01/2025, theo Thông tư 01/2025/TT-BYT ban hành ngày 01/01/2025 của Bộ Y tế.

Mắc bệnh trong danh mục thì có được miễn viện phí hoàn toàn không?

Không. Người bệnh được hưởng 100% mức hưởng ghi trên thẻ BHYT (80%, 95% hoặc 100% tùy nhóm đối tượng), không bị giảm trừ vì lý do không có giấy chuyển tuyến. Phần đồng chi trả và chi phí ngoài danh mục BHYT vẫn do người bệnh tự trả.

Ung thư có nằm trong danh mục 62 bệnh không?

Có, nhưng theo từng nhóm cụ thể. Một số loại ung thư được nêu riêng như u ác tụy (C25), u ác tuyến ức (C37), u ác của não (C71). Nhóm u ác tính chung từ C00 đến C97 chỉ áp dụng cho người dưới 18 tuổi và phải có chỉ định điều trị đặc hiệu. Nhóm ung thư máu và hệ lympho (C81–C86, C90–C96) áp dụng cho mọi lứa tuổi nhưng phải có chỉ định điều trị đặc hiệu.

Người bệnh mạn tính đã điều trị ổn định có phải ở lại bệnh viện chuyên sâu không?

Không bắt buộc. Theo quy định, khi người bệnh đã điều trị ổn định hoặc theo yêu cầu chuyên môn và tình trạng bệnh, cơ sở khám chữa bệnh có thể chuyển người bệnh về cấp cơ bản hoặc cấp ban đầu để tiếp tục theo dõi, điều trị. Điều này giúp người bệnh không phải đi xa mỗi lần tái khám.

Cấp cứu có cần thuộc danh mục 62 bệnh không?

Không. Trường hợp cấp cứu là quy định riêng, người bệnh được khám chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở nào và được hưởng theo quy định về cấp cứu, không phụ thuộc vào danh mục 62 bệnh.

Vì sao có nơi ghi 105 bệnh, nơi ghi 167 bệnh được khám tại cấp cơ bản?

Vì hai cách đếm khác nhau và cả hai đều đúng. Phụ lục II liệt kê riêng 105 bệnh, dòng cuối cùng của phụ lục là dòng tham chiếu ghi “các bệnh thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục I”. Cộng thêm 62 bệnh của Phụ lục I thì tổng là 167 bệnh. Con số 167 phản ánh đúng quyền lợi thực tế nên được Bộ Y tế dùng khi công bố. Tương tự, Phụ lục III liệt kê riêng 36 bệnh, cộng 105 bệnh của Phụ lục II thành 141 bệnh.

Danh sách 62 bệnh có được mở rộng thêm không?

Bộ Y tế đã cho biết đang tổng kết, đánh giá hiệu quả sau hơn một năm triển khai và xem xét mở rộng danh mục. Người bệnh nên theo dõi các văn bản cập nhật từ Bộ Y tế.

Làm sao biết bệnh viện nào thuộc cấp chuyên sâu?

Kết quả xếp cấp chuyên môn kỹ thuật do Bộ Y tế và Sở Y tế các tỉnh, thành phố công bố. Cách nhanh nhất là hỏi trực tiếp bộ phận tiếp đón hoặc tổ công tác xã hội của cơ sở y tế.

Sức khỏe không chỉ chữa bệnh, mà thiết kế lại cuộc sống.

Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết cung cấp thông tin tham khảo về chính sách bảo hiểm y tế, không thay thế cho tư vấn y tế trực tiếp hoặc kết luận của cơ quan bảo hiểm xã hội. Việc xác định người bệnh có thuộc danh mục hay không phụ thuộc vào chẩn đoán xác định của cơ sở khám chữa bệnh và mã ICD-10 cụ thể. Chính sách bảo hiểm y tế có thể được điều chỉnh, bạn đọc nên kiểm tra văn bản mới nhất từ Bộ Y tế hoặc liên hệ cơ sở y tế nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu.

Bạn có câu hỏi về bài viết này?
Nhắn tin trực tiếp cho BS. Đức Sang qua Zalo để được tư vấn cụ thể — miễn phí, phản hồi trong ngày.
BS. Đức Sang — ThS. Nội Khoa · Hồi Sức Cấp Cứu
Lưu ý y tế: Nội dung bài viết mang tính giáo dục sức khỏe và không thay thế tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng bất kỳ thông tin nào. Mọi quyết định điều trị cần được thực hiện dưới sự hướng dẫn của nhân viên y tế có chuyên môn.
🤝 Chia sẻ bài viết

Nếu bạn thấy nội dung này hữu ích, hãy bấm nút chia sẻ đến người thân bạn bè. Có thể ai đó sẽ cần thông tin này.

Lên đầu trang